Vị trí đặt bếp trong nhà. Các Xác định vị trí đặt bếp

Vị trí đặt bếp trong nhà theo phong thủy Các Bạn muốn xác định vị trí đặt bếp trong nhàtheo phong thủy phái Bát Trạch Minh Cảnh, Kiến trúc Nhật Lam hướng dẫn các Bạn cách xác định vị trí đặt bếp trong nhà từng bước như sau:

Xác định vị trí đặt bếp trong nhà theo phong thủy

Bước 1: Sử dụng la bàn định hướng, cung, sơn hướng cho bếp

  • Đầu tiên bạn phải phân biệt được vị trí đặt bếp (Táo tọa) và hướng bếp lò (Táo khẩu) để tránh sai xót
  • Định tâm căn nhà để xác định đại thái cực (Tức là xác định tọa độ trọng tâm của căn nhà)
  • Sử dụng la bàn phong thủy trong đó có sẵn độ số, cung

Bước 2: Nắm vững nguyên tắc bố trí bếp theo phong thủy bát trạch:

  • Xác định vị trí bếp đặt bếp trong nhà phải đặt vào các cung xấu, thì sẽ được tốt
  • Ngược lại nếu đặt bếp vào cung tốt thì ta sẽ gặp điều xấu (Chớ nên nhầm lẫn).
  • Trong cung xấu ấy không phải chỗ nào cũng đặt được mà phải chọn sơn hướng tốt(màu đỏ) để đặt

Bước 3:Tìm hiểu cung nào là cung xấu mặc định không thể đặt bếp

Bất chấp tuổi tác Bạn thuộc Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch vị trí đặt bếp  không được đặt ở các nơi sau:
Cung – Sơn Hướng
Đánh giá – Ảnh hưởng
Cung càn (Kim) Xấu nhất – Táo tọa cung càn: Ảnh hưởng tính mạng, sức khỏe của người đàn ông >45 tuổi. Táo tọa cung càn – Nhà, cửa hướng 24 sơn hướng xấu của Táo thì cũng ảnh hưởng đến vợ, con (trọng bệnh)
Nhâm(Thủy) – Hợi (Thủy) Xấu – Ảnh hưởng đến người con trai (Trung nam). Nghề nghiệp
Tý(thủy)-Quý(Thủy)-Khôn(Thổ) Xấu: Phương gia khốn khổ. Nghề nghiệp(Tý-Quý), Quan hệ hôn nhân, bạn bè(Khôn)
Cấn (Thổ) – Ất (Mộc) Xấu vừa: ảnh hưởng đến Tri thức-Thiếu nam  – Gia đạo-Trưởng nam.
Tân(Tiểu Kim)-Dậu(Tiểu Kim)-Đinh (hỏa) Xấu-Gia chủ đa phương bệnh tật. Ảnh hưởng trực tiếp đến thiếu nữ.
Tỵ (Hỏa) – Bính (Hỏa)
Giáp-Dần Tốt-Đắc tài
Thìn-Mẹo Tốt-Phú
Tỵ – Bính Phát tài
Canh Đại phú
Ngọ Vượng vị, phú phi tôn
Thân -Tốn –Mùi-Tuất Hanh thông
Xác định vị trí đặt bếp trong nhà theo phong thủy được tóm tắt qua bài thơ sau (trích Bát trạch Minh Cảnh-Thái Kim Oanh):
(KHAI TÁO MÔN LỘ AN ĐỒNG TÁO VỊ)
“Táo nhập CÀNcung thị diệt môn
NHÂM, HỢI nhị vị tổn nhi tôn
GIÁP, DẦN đắc tài, THÌN, MẸO phú
CẤN, ẤT thiêu hỏa tức tào ôn
TÝ, QUÝ, KHÔNphương gia khốn khổ
SỬU phương tổn súc, gia họa ương
TỴ, BÍNH phát tài, CANH đại phú
NGỌ phương vượng vị phú nhi tôn.
TÂN, DẬU, ĐINHphương đa tật bịnh
THÂN, TỐN, MÙI, TUẤT trạch hanh thông.
Tác táo thiết kỵ dụng phấn thổ
Tân chuyên cận thủy thiết an ninh”
NGHĨA:
“Táo đặt vào cung CÀN thì gia môn bị suy sụp
Đặt vào 2 cung NHÂM, HỢI hại cho con, cháu.
Đặt nơi 2 cung GIÁP, DẦN có tiền, THÌN, MẸO được giàu.
Cung CẤN, cung ẤT bị ôn dịch.
Ba cung Tý, QUÝ, KHÔN nhà bị khốn khổ.
Phương SỬU hại lục súc, nhà gặp họa ương
Hai sơn TỴ, BÍNH phát tài, phương CANH đại phú.
Phương NGỌ là phương vượng, con cháu được giàu,
TÂN, DÂU, ĐINH, 3 phương này nhiều tật bịnh.
Cung: THÂN, TỐN, MÙI, TUẤT gia đạo được hanh thông.
Làm bếp rất kỵ đất dơ, dùng:
Gạch mới hay đá ở mé nước rất tốt”

Hình minh họa: Xác định vị trí đặt bếp đối với trạch Chấn – Trạch Tốn(Vòng số 3 từ trong ra màu đỏ là tốt)

Bước 4: Tìm cung tốt trong bát cung để đặt bếp tùy thuộc vào nhóm tuổi Đông Tứ Trạch hay Tây Tứ Trạch

Táo tọa
Ảnh hưởng
Ngũ quỷ Không tai họa, không lo trộm cướp, tôi tớ ngay thẳng, siêng năng, đắc lực, không bịnh hoạn, cửa nhà thạnh vượng, lục súc gia tăng.

.
Tuyệt mạng Sống lâu, không bịnh hoạn, nhiều của, không bị kiện thưa, đông con, tôi tớ không thiếu, không nạn tai thủy hỏa
Lục sát Được thêm người, phát tài, không đau ốm, không bị kiện thưa, khỏi nạn tai thủy hỏa, gia môn yên ổn.

Họa hại Khỏi lo thối tài, không bị người hại, không bịnh hoạn, khỏi chuyện thị phi, thưa kiện.
Vị trí đặt bếp trong nhà phải đặt vào các cung xấu như: Ngũ quỷ, Tuyệt mạng, Lục sát, Họa hại để trấn giữ các cung xấu đó
Trên đây là 04 bước để các bạn xác định vị trí đặt bếp trong nhà theo phong thủy Bát Trạch Minh Cảnh, các bạn hãy thực hiện từng bước 01 cẩn thận. Chúc các bạn bố trí bếp đúng phong thủy, may mắn, tài lộc, dồi dào sức khỏe, gia đạo được bình an.

Xác định hướng bếp theo phong thủy

Hướng bếp theo phong thủy Bát trạch: là hướng ngược với hướng người nấu ví dụ người nấu hướng về hướng Đông, thì hướng bếp là hướng Tây
Quan điểm dị biệt về hướng bếp: Một số người xem hướng bếp quan niệm như sau:
  • Nếu bếp củi hướng bếp ngược với người nấu
  • Bếp gas là hướng ống dắt gas vào là hướng bếp
  • Bếp điện, bếp từ là hướng nguồn điện dẫn vào bếp
Về khía cạnh này các Bạn nên chiêm nghiệm, hướng nào tốt, hướng nào chưa tốt. Theo quan điểm của người viết, hướng bếp theo phong thủy Bát trạch là hướng ngược với hướng người nấu
Hướng đặt bàn thờ Ông Táo (Đông trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân + Long Mạch Thổ Địa Tôn Thần + Ngũ Phương ngũ Thổ phúc đức chánh Thần: Đây chính là ba vị thần cai quản bản gia: Ngài Đông Trù: tức là Thổ công cai quản về nhà cửa, ngài Long mạch thổ địa: tức là thổ địa cai quản đất đai, Thổ kỳ tức là bà Táo chuyên về mặt bếp núc, nấu nướng), Hướng bàn thờ ông Táo nên đặt cùng hướng với hướng Tốt của bản mệnh gia chủ, vị trí đặt bàn thờ nên đặt vào cung xấu, hướng về hướng tốt

Vấn đề Táo khẩu, Táo tọa theo Bát Trạch Minh Cảnh (Sách Kim Oanh Ký)

“ Táo tọa luận phương bất luận hướng – Táo khẩu luận hướng bất luận phương” là thế nào
  • Phương theo Bát trạch gồm 24 phương: Mỗi hướng là 22,5°, xem hình vẽ và đoạn trên (KHAI TÁO MÔN LỘ AN ĐỒNG TÁO VỊ)
  • Hướng theo Bát trạch Minh Cảnh gồm 08 hướng: Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc

5. Xác định hướng tốt, hướng xấu cho từng cung mệnh

1. Trong phong thủy Bát Trạch chia cung mệnh của người ra làm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh
– Đông tứ mệnh bao gồm: Cung Chấn, Khảm, Tốn, Ly
– Tây tứ mệnh bao gồm: Cung Càn, Cấn, Đoài, Khôn

Phướng hướng được chia ra làm Đông tứ trạch và Tây tứ trạch
– Đông tứ trạch:
Tốn trạch – hướng Đông nam
Khảm trạch – hướng Bắc
Ly trạch – hướng Nam
Chấn trạch – hướng Đông
– Tây tứ trạch:
Càn trạch – hướng Tây bắc
Đoài trạch – hướng Tây
Khôn trạch – hướng Tây nam
Cấn trạch – hướng Đông bắc

==== Nguyên tắc kết hợp là người nào thuộc nhóm cung mệnh Đông tứ mệnh thì làm nhà thuộc về các hướng về Đông tứ trạch. Và Người nào thuộc nhóm Tây tứ mệnh thì làm nhà về thuộc các hướng Tây tứ trạch sẽ tạo ra các dòng khí tốt. Nếu kết hợp ngược lại sẽ tạo ra các dòng khí xấu – hung hại.

2. Sự kết hợp giữa Cung mệnh với 8 hướng sẽ tạo ra 8 dòng khí:
– 4 khí tốt:
Sinh khí (tốt nhất)
Thiên y (tốt thứ 2)
Diên niên (tốt thứ 3)
Phục vị (tốt thứ 4)
– 4 khí xấu:
Tuyệt mệnh (xấu nhất)
Ngũ quỷ ( Xấu nhì)
Lục sát (xấu thứ 3)
Họa hại (xấu thứ 4)

                Bảng tra cung mệnh với hướng tạo ra các khí tốt – Xấu

Cung mệnh Sinh khí Thiên y Diên niên Phục vị Tuyệt mệnh Ngũ quỷ Lục sát Họa hại
Càn hướng tây Hướng  đông bắc hướng tây nam hướng tây bắc hướng nam hướng đông hướng bắc hướng đông nam
Đoài hướng tây bắc hướng tây nam hướng đông bắc hướng tây hướng đông hướng nam hướng đông nam hướng bắc
Cấn Hướng tây nam hướng tây bắc hướng tâ hướng đông bắc hướng đông nam hướng bắc hướng đông hướng nam
Khôn hướng đông bắc hướng tây hướng tây bắc hương tây nam hướng bắc hướng đông nam hướng nam hướng đông
Ly hướng đông hướng đông nam hướng bắc hướng nam hướng tây bắc hướng tây hướng tây nam hướng cấn
Khảm hướng đông nam hướng đông hướng nam hướng bắc hướng tây nam hướng đông bắc hướng tây bắc hướng tây
Tốn hướng bắc hướng nam hướng đông hướng đông nam hướng đông bắc hướng tây nam hướng tây hướng tây bắc
Chấn hướng nam hướng bắc hướng đông nam hướng đông hướng tây hướng tây bắc hướng đông bắc hướng tây nam

Cách tra xem hướng nào tốt, hướng nào xâu:

– 1. xác định cung mệnh của mình là cung mệnh nào.
– 2. Dòng cung mệnh vừa tra được vào bảng trên theo hàng ngang và dóng lên sẽ ra được khí tốt hay xấu.

Tra cứu mệnh theo ngày tháng năm sinh

Xem mệnh và mệnh sẽ giúp bạn tra cứu nhanh chóng dễ dàng tuổi của mình thuộc mệnh gì. Để bạn cũng có thể biết được các thông tin về ngũ hành tương sinh, tương khắc của mình.

Ngũ hàng tương sinh tương khắc

Bảng tra cứu mệnh theo năm sinh

  
Năm
1
Năm âm lịch
2
Giải nghĩa
                   3
Ngũ hành
4
Giải nghĩa
5
Cung mệnh nam
6
Cung mệnh nữ
7
1924 
Giáp Tý 
Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1925 
Ất Sửu 
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1926 
Bính Dần 
Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1927 
Đinh Mão 
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1928 
Mậu Thìn 
Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1929 
Kỷ Tỵ 
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1930 
Canh Ngọ 
Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Lộ Bàng Thổ 
Đất bên đường  
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1931 
Tân Mùi 
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Lộ Bàng Thổ 
Đất bên đường  
Càn Kim 
Ly Hoả 
1932 
Nhâm Thân 
Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Kiếm Phong Kim 
Vàng chuôi kiếm 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1933 
Quý Dậu 
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Kiếm Phong Kim 
Vàng chuôi kiếm 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1934 
Giáp Tuất 
Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1935 
Ất Hợi 
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1936 
Bính Tý 
Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Giản Hạ Thủy 
Nước khe suối
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1937 
Đinh Sửu 
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Giản Hạ Thủy 
Nước khe suối
Ly Hoả 
Càn Kim 
1938 
Mậu Dần 
Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất đắp thành 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1939 
Kỷ Mão 
Sơn Lâm Chi  Thố_Thỏ ở rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất đắp thành 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1940 
Canh Thìn 
Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Bạch Lạp Kim 
Vàng sáp ong 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1941 
Tân Tỵ 
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Bạch Lạp Kim 
Vàng sáp ong 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1942 
Nhâm Ngọ 
Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1943 
Quý Mùi 
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1944 
Giáp Thân 
Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1945 
Ất Dậu 
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1946 
Bính Tuất 
Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1947 
Đinh Hợi 
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1948 
Mậu Tý 
Thương Nội Chi Trư_Chuột trong kho
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1949 
Kỷ Sửu 
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1950 
Canh Dần 
Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1951 
Tân Mão 
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ trong hang
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1952 
Nhâm Thìn 
Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1953 
Quý Tỵ 
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1954 
Giáp Ngọ 
Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1955 
Ất Mùi 
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1956 
Bính Thân 
Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1957 
Đinh Dậu 
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1958 
Mậu Tuất 
Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Bình Địa Mộc 
Gỗ đồng bằng 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1959 
Kỷ Hợi 
Đạo Viện Chi Trư_Lợn trong tu viện
Bình Địa Mộc 
Gỗ đồng bằng 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1960 
Canh Tý 
Lương Thượng Chi Thử_Chuột trên xà
Bích Thượng Thổ 
Đất tò vò 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1961 
Tân Sửu 
Lộ Đồ Chi Ngưu_Trâu trên đường
Bích Thượng Thổ 
Đất tò vò 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1962 
Nhâm Dần 
Quá Lâm Chi Hổ_Hổ qua rừng
Kim Bạch Kim 
Vàng pha bạc 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1963 
Quý Mão 
Quá Lâm Chi Thố_Thỏ qua rừng
Kim Bạch Kim 
Vàng pha bạc 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1964 
Giáp Thìn 
Phục Đầm Chi Lâm_Rồng ẩn ở đầm
Phú Đăng Hỏa 
Lửa đèn to 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1965 
Ất Tỵ 
Xuất Huyệt Chi Xà_Rắn rời hang
Phú Đăng Hỏa 
Lửa đèn to 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1966 
Bính Ngọ 
Hành Lộ Chi Mã_Ngựa chạy trên đường
Thiên Hà Thủy 
Nước trên trời 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1967 
Đinh Mùi 
Thất Quần Chi Dương_Dê lạc đàn
Thiên Hà Thủy 
Nước trên trời 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1968 
Mậu Thân 
Độc Lập Chi Hầu_Khỉ độc thân
Đại Trạch Thổ 
Đất nền nhà 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1969 
Kỷ Dậu 
Báo Hiệu Chi Kê_Gà gáy
Đại Trạch Thổ 
Đất nền nhà 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1970 
Canh Tuất 
Tự Quan Chi Cẩu_Chó nhà chùa
Thoa Xuyến Kim 
Vàng trang sức 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1971 
Tân Hợi 
Khuyên Dưỡng Chi Trư_Lợn nuôi nhốt
Thoa Xuyến Kim 
Vàng trang sức 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1972 
Nhâm Tý 
Sơn Thượng Chi Thử_Chuột trên núi
Tang Đố Mộc 
Gỗ cây dâu 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1973 
Quý Sửu 
Lan Ngoại Chi Ngưu_Trâu ngoài chuồng
Tang Đố Mộc 
Gỗ cây dâu 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1974 
Giáp Dần 
Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập
Đại Khe Thủy 
Nước khe lớn 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1975 
Ất Mão 
Đắc Đạo Chi Thố_Thỏ đắc đạo
Đại Khe Thủy 
Nước khe lớn 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1976 
Bính Thìn 
Thiên Thượng Chi Long_Rồng trên trời
Sa Trung Thổ 
Đất pha cát 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1977 
Đinh Tỵ 
Đầm Nội Chi Xà_Rắn trong đầm
Sa Trung Thổ 
Đất pha cát 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1978 
Mậu Ngọ 
Cứu Nội Chi Mã_Ngựa trong chuồng
Thiên Thượng Hỏa 
Lửa trên trời 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1979 
Kỷ Mùi 
Thảo Dã Chi Dương_Dê đồng cỏ
Thiên Thượng Hỏa 
Lửa trên trời 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1980 
Canh Thân 
Thực Quả Chi Hầu_Khỉ ăn hoa quả
Thạch Lựu Mộc 
Gỗ cây lựu đá
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1981 
Tân Dậu 
Long Tàng Chi Kê_Gà trong lồng
Thạch Lựu Mộc 
Gỗ cây lựu đá
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1982 
Nhâm Tuất 
Cố Gia Chi Khuyển_Chó về nhà
Đại Hải Thủy 
Nước biển lớn 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1983 
Quý Hợi 
Lâm Hạ Chi Trư_Lợn trong rừng
Đại Hải Thủy 
Nước biển lớn 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1984 
Giáp Tý 
Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1985 
Ất Sửu 
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1986 
Bính Dần 
Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1987 
Đinh Mão 
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1988 
Mậu Thìn 
Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1989 
Kỷ Tỵ 
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1990 
Canh Ngọ 
Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Lộ Bàng Thổ 
Đất đường đi 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
1991 
Tân Mùi 
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Lộ Bàng Thổ 
Đất đường đi 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1992 
Nhâm Thân 
Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Kiếm Phong Kim 
Vàng mũi kiếm 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1993 
Quý Dậu 
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Kiếm Phong Kim 
Vàng mũi kiếm 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1994 
Giáp Tuất 
Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1995 
Ất Hợi 
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1996 
Bính Tý 
Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Giảm Hạ Thủy 
Nước cuối nguồn 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1997 
Đinh Sửu 
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Giảm Hạ Thủy 
Nước cuối nguồn 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1998 
Mậu Dần 
Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất trên thành 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1999 
Kỷ Mão 
Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất trên thành 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
2000 
Canh Thìn 
Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Bạch Lạp Kim 
Vàng chân đèn 
Ly Hoả 
Càn Kim 
2001 
Tân Tỵ 
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Bạch Lạp Kim 
Vàng chân đèn 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
2002 
Nhâm Ngọ 
Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
2003 
Quý Mùi 
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Càn Kim 
Ly Hoả 
2004 
Giáp Thân 
Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
2005 
Ất Dậu 
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
2006 
Bính Tuất 
Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
2007 
Đinh Hợi 
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
2008 
Mậu Tý 
Thương Nội Chi Thư_Chuột trong kho
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
2009 
Kỷ Sửu 
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Ly Hoả 
Càn Kim 
2010 
Canh Dần 
Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
2011 
Tân Mão 
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
2012 
Nhâm Thìn 
Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Càn Kim 
Ly Hoả 
2013 
Quý Tỵ 
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
2014 
Giáp Ngọ 
Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
2015 
Ất Mùi 
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
2016 
Bính Thân 
Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
2017 
Đinh Dậu 
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
2018 
Mậu Tuất 
Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Bình Địa Mộc 
Gỗ đồng bằng 
Ly Hoả 
Càn Kim
 –          TÂY TỨ MỆNH: CÀN, CẤN, KHÔN, ĐOÀI

–          ĐÔNG TỨ MỆNH: LY, KHẢM, CHẤN, TỐN 

Năm hung, nam không nên tổ chức cưới, nữ không nên về nhà chồng

Tuổi Nam
Năm hung (kỵ)
Tuổi Nữ
Năm hung (kỵ)
Mùi
Mão
Sửu
Thân
Sửu
Dần
Dần
Dậu
Dần
Sửu
Mão
Tuất
Mão
Thìn
Hợi
Thìn
Hợi
Tị
Tị
Tuất
Tuổi Nam
Năm hung (kỵ)
Tuổi Nữ
Năm hung (kỵ)
Ngọ
Sửu
Ngọ
Dậu
Mùi
Dẩn
Mùi
Thân
Thân
Mão
Thân
Mùi
Dậu
Thìn
Dậu
Ngọ
Tuất
Tị
Tuất
Tị
Hợi
Ngọ
Hợi
Thìn
* Lưu ý: Nam và nữ gặp “hung niên” (năm dữ) không nên cưới. Nếu cưới vào năm đó thì sống với nhau khó bền lâu, dễ gặp tai họa, hai tuổi dù hợp nhau cũng không mấy hạnh phúc.

Xem tháng xuất giá (con gái về nhà chồng)

Tại sao con gái khi xuất giá về nhà chồng luôn xem và chọn tháng đại lợi gái xuất giá về nhà chồng. Bởi vì, Người phàm dùng tháng đại lợi thì đặng tròn tốt. Nhưng nếu xuất giá vào tháng Tiểu lợi thì “Phòng Ông – Cô” mà không có cha mạ bên chồng thì được. Như “Phòng nữ phụ

Xem tháng xuất giá (con gái về nhà chồng)

 Tại sao con gái khi  xuất giá về nhà chồng luôn xem và chọn tháng đại lợi gái xuất giá về nhà chồng. Bởi vì, Người phàm dùng tháng đại lợi thì đặng tròn tốt. Nhưng nếu xuất giá vào tháng Tiểu lợi thì “Phòng Ông – Cô” mà không có cha mạ bên chồng thì được. Như “Phòng nữ phụ mẫu” mà không có cha mẹ bên gái thì được. Vì vậy, để được hạnh phúc trọn vẹn sau khi xuất giá thì hãy chọn tháng Đại Lợi để kết hôn. Tuy nhiên, những tháng nào là tháng Đại Lợi, Tuổi nào thì hợp cưới xin vào tháng nào? Để xem tháng xuất giá chúng ta cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

 

 Tháng xuất giá Đại Lợi ( tốt) cho tuổi nữ

Tuổi nữ
Tháng xuất giá tổt
Tuổi nữ
Tháng xuất giá tốt
Sửu – Mùi
Năm, Mười một
Thìn – Tuất
Tư, Mười
Dần – Thân
Bảy, Tám
Tị – Hợi
Ba, Chín
Mão – Dậu
Giêng, Bảy
Tý – Ngọ
Sáu, Chạp

Tuổi  Sửu – Mùi

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này là tháng 5 và tháng 11

Tuổi Dần – Thân

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này là tháng 7 và tháng 8

Tuổi Mão – Dậu

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này tháng giêng và tháng 7

Tuổi Thìn – Tuất

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp Thìn – Tuất là tháng 4 và tháng 10

Tuổi Tỵ – Hợi

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này là tháng ba và tháng 9

Tuổi Tý – Ngọ

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này là tháng 6 và tháng chạp.

Tháng xuất giá tiểu lợi ( được) cho tuổi nữ

Tuổi nữ
Tháng xuất giá tốt
Tuổi nữ
Tháng xuất giá tốt
Sửu – Mùi
Tư, Mười
Thìn – Tuất
Năm, Mười một
Dần – Thân
Ba, Chín
Tị – Hợi
Bảy, Tám
Mão – Dậu
Sáu, Chạp
Tý – Ngọ
Giêng, Bảy

Tuổi  Sửu – Mùi

Tháng xuất giá Tiểu lợi cho cặp con giáp này là tháng 4 và tháng 10

Tuổi Dần – Thân

Tháng xuất giá tiểu lợi cho cặp con giáp này là tháng 3 và tháng 9

Tuổi Mão – Dậu

Tháng xuất giá Tiểu lợi cho cặp con giáp này tháng sáu và tháng chạp

Tuổi Thìn – Tuất

Tháng xuất giá tiểu lợi cho cặp con giáp Thìn – Tuất là tháng 5 và tháng 11

Tuổi Tỵ – Hợi

Tháng xuất giá tiểu lợi cho cặp con giáp này là tháng bảy và tháng tám

Tuổi Tý – Ngọ

Tháng xuất giá tiểu lợi cho cặp con giáp này là tháng giêng và tháng 7.

Cách tính AN – CƯ – LỢI – HẠI – SÁT – PHÚ – BẠI – VONG tuổi sinh con lợi cho mẹ

Ý nghĩa của AN – CƯ – LỢI – HẠI – SÁT – PHÚ – BẠI – VONG là gì
Đây là 1 cách tính tuổi sinh con từ thời xưa được đúc kết kinh nghiệm lại, tuy nhiên các bạn cũng chỉ nên tham khảo vì nếu xét thì còn rất nhiều khía cạnh khác nhau nếu tính tới sự tương quan giữa các thành viên trong gia đình.