Chuyên mục: Tu vi
Hướng dẫn cách xem tuổi kim lâu
Cách tính Kim Lâu
Cách tính Kim Lâu cho Nam
- Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ) chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim Lâu (tính để xem tuổi làm nhà, sửa nhà)
- Nếu dư 1 là phạm Kim lâu thân (Gây tai hoạ cho bản thân người chủ)
- Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (Gây tai hoạ cho vợ của người chủ)
- Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (Gây tai hoạ cho con của người chủ
- Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (Gây tai hoạ cho con vật nuôi trong nhà); Riêng cái này có phạm cũng không sao nếu bạn không phải người kinh doanh chăn nuôi hoặc quá yêu quý động vật
Cách tính Kim Lâu cho nữ
Tóm lại – Các tuổi Kim Lâu cần tránh: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.
Kim lâu gồm có , Kim Lâu Thân kỵ bản thân mình, Kim Lâu Thê kỵ vợ, Kim Lâu Tử kỵ con, Kim Lâu Súc kỵ chăn nuôi gia súc. Các cung phạm kim lâu là Khôn, Càn, Cấn, Tốn, Các cung không phạm là Đoài, khảm, Chấn , Ly, ngũ Trung.-
Hai mươi tuổi khởi tại cung Đoài không phạm kim lâu, 21 tuổi tại cung Càn phạm phạm kim lâu Thê, 22 tuổi tại cung Khảm Không phạm kim lâu, 23 tuổi tại Cấn phạm phạm kim lâu Tử, 24 tuổi tại Chấn không phạm kim lâu, 25 tuổi tại Tốn phạm kim lâu Súc, 26 tuổi tại Ly không phạm kim lâu, 27 tuổi Khôn phạm kim lâu Thân, 28 tuổi tại Đoài không phạm kim lâu, 29 tuổi tại Càn phạm kim lâu Thê.
-
30 tuổi, 40 tuổi, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ như 10 tuổi và 20 tuổi
-
50 tuổi khởi tại ngũ trung không phạm kim lâu, 51 tuổi chuyển đến Cấn phạm kim lâu Thê, 52 tuổi Chấn không phạm, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ.
-
60 tuổi, 70 tuổi cũng tính chuyển thuận kim đồng hồ trên bát quái như 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi .
Cách hóa giải vận hạn năm Kim Lâu
Hướng dẫn xem ngày cưới hỏi và tính tuổi kết hôn để có hạnh phúc viên mãn
Đám cưới là khi các cặp đôi trai gái quyết định lấy nhau để đi đến hôn nhân. Để tổ chức một đám cưới trọn vẹn thì ông cha ta thường xem ngày cưới hỏi theo tuổi vợ chồng để chọn được ngày kết hôn đẹp nhất. Có thể nói đây là một tục lệ tốt đẹp xuyên suốt từ ngàn xưa đến nay của dân tộc ta. Bởi lẽ cưới hỏi là một dấu mốc, bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời của mỗi người. Cho nên coi ngày cưới không chỉ là một phong tục mà còn quyết định đến sự hạnh phúc êm ấm của các cặp vợ chồng trong tương lai.
1. Tại sao cần xem ngày cưới?
2. Căn cứ để xem ngày cưới là gì?
a. Xác định ngày cưới tốt
Ngày Bất tương
Ngày Tốc hỷ
Ngày Đại an
b. Xác định những ngày xấu cho lễ cưới
Tuổi Kim Lâu
3. Chọn giờ, ngày làm lễ, đãi tiệc
- Kiêng tổ chức đám cưới khi chưa hết thời gian phát tang
- Khi đám rước dâu đi đến các cây cầu, ngã 3, ngã 5… thì cô dâu cần vứt tiền lẻ, gạo, muối xuống đường. Việc này ngụ ý cuộc sống vợ chồng sau này được suôn sẻ, giàu sang đủ đường.
- Không nên tổ chức cưới trước khi làm lễ ăn hỏi.
- Đồ vật mang tính “hung” như đồ sắc nhọn, có gai, búp bê trang trí, đồ cũ, hình ảnh của người khác… không nên xuất hiện trong phòng tân hôn để tránh tổn thương hòa khí vợ chồng.
4. Năm tuổi của vợ, chồng có cưới được không?
5. Kết hôn nên xem tuổi âm hay dương?
- Tuổi Tý, Ngọ: Tháng 6, tháng Chạp
- Tuổi Sửu, Mùi: Tháng 5, tháng 11
- Tuổi Dần, Thân: Tháng 2, tháng 8
- Tuổi Mão, Dậu: Tháng Giêng, tháng 7
- Tuổi Thìn, Tuất: Tháng 4, tháng 10
- Tuổi Tỵ, Hợi: Tháng 3, tháng 9
Cách tính lục nhân tiểu độn
. CÁCH LẤY CUNG
1- Khởi THÁNG ở cung ĐẠI AN, bắt đầu từ tháng GIÊNG, thứ tự theo chiều kim đồng hồ, mỗi cung một tháng. Sau khi có cung của tháng, ta khởi ngày MỒNG MỘT ở cung đó, đếm thuận mỗi cung một ngày tới ngày hiện tại. Ta khởi GIỜ ở cung đó là giờ TÝ, đếm mỗi giờ một cung cho tới giờ hiện tại.
Khổng Minh Lục Diệu
1. Ý nghĩa Lục Diệu là gì?
Cách tính lục nhân tiểu độn
. CÁCH LẤY CUNG
1- Khởi THÁNG ở cung ĐẠI AN, bắt đầu từ tháng GIÊNG, thứ tự theo chiều kim đồng hồ, mỗi cung một tháng. Sau khi có cung của tháng, ta khởi ngày MỒNG MỘT ở cung đó, đếm thuận mỗi cung một ngày tới ngày hiện tại. Ta khởi GIỜ ở cung đó là giờ TÝ, đếm mỗi giờ một cung cho tới giờ hiện tại.
2- Thí dụ: Ngày 09 tháng 09 âm lịch, giờ Tị, có người nhờ tính, ta lấy cung như sau:
– Tháng 09 ở cung TỐC HỈ, ngày 9 ở cung TIỂU CÁT, giờ Tị ở cung XÍCH KHẨU. Vậy ta có tháng TỐC HỶ + ngày TIỂU CÁT + giờ XÍCH KHẨU
– Ở độn toán, người ta chỉ dùng NGÀY và GIỜ để tính, còn cung THÁNG chỉ phụ giúp thôi.
– NGÀY là chủ, là mình. GIỜ là khách, là việc.
– Tháng phụ gúp cho hai ý trên theo tuổi
II. GIẢI THÍCH Ý NGHĨA SÁU CUNG
1- ĐẠI AN: Tính chất cung này hiền lành, cầu an, gặp xấu giảm xấu, gặp tốt giảm tốt.
Tượng hình: Căn nhà, bất động sản, hộp gỗ
Kinh nghiệm: Xuất hành vào giờ, ngày Đại An, thì tìm người hay vắng nhà, lo việc hay bị dời ngày, chỉ có đi xa là bình an vô sự.
2- LƯU LIÊN: Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt, vì nó là hành Hoả.
Tượng hình: Cơ quan luật pháp, nhà thương, nhà tù, giấy tờ.
Kinh nghiệm: Xuất hành vào giờ Lưu Liên dễ gặp người, và hay ngồi lâu, rất nhiều người có thư tín ở ngày Lưu Liên.
3- TỐC HỈ: Tính chất cung này là thông tin, thư tín, nói chung là các phương tiện và tính chất thông tin.
Tượng hình: Đám cưới, tình cảm, tin thư.
Kinh nghiệm: Đang mong người ở xa mà gặp cung Tốc Hỷ thì người ở xa sẽ về.
4- XÍCH KHẨU: Tính chất cung này là ăn uống, bàn cãi, nói chung là các chất có liên quan tới Miệng.
Tượng hình: Đám tiệc, đại hội, xe cộ, quán xá.
Kinh nghiệm: Xuất hành mà gặp ngày hay giờ Xích Khẩu thì hay bặp chuyện bàn luận, ăn uống.
5- TIỂU CÁT: Tính chất cung này chủ về lợi lộc, làm ăn giao dịch, buôn bán.
Tượng hình: Chợ búa, nơi giao dịch buôn bán.
Kinh nghiệm: Xuất hành vào ngày giờ Tiểu Cát thì hay gặp bạn, công việc trôi chảy tốt đẹp.
6- KHÔNG VONG: Tính chất cung này là ma quái, tai nạn, trộm cắp, nói chung các tính chất xấu.
Tượng hình: Đám ma, nghĩa địa, vũng lầy.
Kinh nghiệm: Ngày giờ Không Vong rất xấu, rất nhiều người mất của vào ngày giờ này mà không tìm lại được.
Ghi chú: 6 tính chất của 6 cung trên là tính chất căn bản dùng phối hợp với LỤC THẬP HOA GIÁP ngày và giờ (xem các phần sau)
6 cung trên khi phối hợp với nhau sẽ mạng lại ý nghĩa mới.
Sau đây là các ý nghĩa của các cung phối hợp với nhau:
III. Ý NGHĨA MỚI CỦA 6 CUNG PHỐI HỢP
1- ĐẠI AN
+ Đại An: Bình an không có việc gì hết
+ Lưu Liên: Dùng dằng khó quyết định, nửa muốn nửa không
+ Tốc Hỉ: Nếu Tốc Hỉ là giờ, thì lợi việc tiến hành nhanh, gấp.
+ Xích Khẩu: Dời đổi, đi đứng liên quan vận chuyển
+ Tiểu Cát: Thất nghiệp chờ việc, sửa nhà
+ Không Vong: Buồn phiền, bế tắc.
2- LƯU LIÊN
+ Lưu Liên: Trì trệ, chờ đợi, rắc rối pháp luật
+ Tốc Hỉ: Bực tức, thư tín xa
+ Xích Khẩu: Xung đột mang tới pháp lý, hoạ khẩu
+ Không Vong: Chui luồn, trốn chạy, các việc làm phi pháp.
+ Đại An: Dùng dằng, khó quyết định.
3- TỐC HỈ
+ Tốc Hỉ: Có việc bất ngờ, tin thư xa.
+ Xích Khẩu: Cãi vã, tranh luận, khẩu thiệt
+ Tiểu Cát: Có quà cáp, lợi lộc bất ngờ.
+ Không Vong: Du lịch, vui chơi
+ Đại An: Nếu Đại An là giờ, thì lợi việc lâu dài.
+ Lưu Liên: Bực tức, thư tín xa.
4- XÍCH KHẨU
+ Xích Khẩu: Bạn luận, tranh cãi, ăn uống.
+ Tiểu Cát: Bàn làm ăn, dịch vụ, môi giới
+ Không Vong: Trước xấu sau tốt (tốt phần sau)
+ Đại An: Dời đổi, đi đứng, vận chuyển.
+ Lưu Liên: Xung đột đưa tới pháp lý, hoạ khẩu.
+ Tốc Hỉ: Cải vã, tranh luận, khẩu thiệt.
5- TIỂU CÁT
+ Tiểu Cát: Công việc làm ăn lớn, lợi lộc lớn
+ Không Vong: Tổn tài, lỗ lã, ốm đau
+ Đại An: Thất nghiệp, chờ việc, sửa nhà.
+ Lưu Liên: Tài lộc lớn, buôn bán lớn
+ Tốc Hỉ: (coi phần trên)
+ Xích Khẩu: (coi phần trên)
6- KHÔNG VONG
+ Không Vong: Chết chóc, xui rủi lớn, nói chung là các hiện tượng xấu ở độ cao.
+ Đại An: (coi phần trên)
+ Lưu Liên (coi phần trên)
+ Tốc Hỉ: (coi phần trên)
+ Xích Khẩu: (coi phần trên)
+ Tiểu Cát: (coi phần trên)
Khổng Minh Lục Diệu
1. Ý nghĩa Lục Diệu là gì?
2. Cách tính ngày Tốt Xấu trên bàn tay dựa vào Lục Diệu
|
TỐC HỶ
|
XÍCH KHẨU
|
|
LƯU NIÊN
|
TIỂU CÁT
|
|
ĐẠI AN
|
KHÔNG VONG
|
-
Trạng thái Tốt theo Khổng Minh Lục Diệu:
Xem tháng xuất giá (con gái về nhà chồng)
Xem tháng xuất giá (con gái về nhà chồng)
Tháng xuất giá Đại Lợi ( tốt) cho tuổi nữ
|
Tuổi nữ
|
Tháng xuất giá tổt
|
Tuổi nữ
|
Tháng xuất giá tốt
|
|
Sửu – Mùi
|
Năm, Mười một
|
Thìn – Tuất
|
Tư, Mười
|
|
Dần – Thân
|
Bảy, Tám
|
Tị – Hợi
|
Ba, Chín
|
|
Mão – Dậu
|
Giêng, Bảy
|
Tý – Ngọ ưu
|
Sáu, Chạp
|
Tuổi Sửu – Mùi
Tuổi Dần – Thân
Tuổi Mão – Dậu
Tuổi Thìn – Tuất
Tuổi Tỵ – Hợi
Tuổi Tý – Ngọ
Tháng xuất giá tiểu lợi ( được) cho tuổi nữ
|
Tuổi nữ
|
Tháng xuất giá tốt
|
Tuổi nữ
|
Tháng xuất giá tốt
|
|
Sửu – Mùi
|
Tư, Mười
|
Thìn – Tuất
|
Năm, Mười một
|
|
Dần – Thân
|
Ba, Chín
|
Tị – Hợi
|
Bảy, Tám
|
|
Mão – Dậu
|
Sáu, Chạp
|
Tý – Ngọ
|
Giêng, Bảy
|
Tuổi Sửu – Mùi
Tuổi Dần – Thân
Tuổi Mão – Dậu
Tuổi Thìn – Tuất
Tuổi Tỵ – Hợi
Tuổi Tý – Ngọ
Ý nghĩa về tuổi Hoang Ốc và Tam Tai, tuổi tam tai là gì, tuổi hoang ốc là gì
Tuổi Hoang Ốc
Đọc tiếp “Ý nghĩa về tuổi Hoang Ốc và Tam Tai, tuổi tam tai là gì, tuổi hoang ốc là gì”





