Ngày xấu cần tránh trong năm

Trong một vòng đời con người từ bé, lớn lên, trưởng thành, rồi già đi chúng ta phải trải qua những ngày trọng đại nhất cần coi kỹ ngày tháng và năm như ngày cưới hỏi, dù Bạn sửa nhà phố hay sửa chữa nhà chung cư hoặc khi Bạn xây nhà cũng nên xem xét chọn được ngày tốt lành, tránh được ngày xấu nhé.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu những ngày xấu nhất cần tránh trong năm. Khi loại được các ngày xấu thì các ngày còn lại ít nhất cũng là ngày bình thường. Nếu chúng ta chỉ chăm chú chọn ngày Tốt nhưng sơ xuất không coi kỹ những ngày xấu thì tai hại vô cùng. Để tránh sai xót, các Bạn nên theo dõi theo bảng phía dưới bao gồm 14 loại ngày xấu và dò từ trên xuống dưới là OK tránh nhầm lẫn.
1 Ngày xung bổn mạng (tứ hành xung) Thìn – Tuất-Sửu Mùi Tý-Ngọ-Mẹo-Dậu Dần-Thân-Tỵ -Hợi
2 Ngày  Tứ ly Một năm có 4 ngày Tứ Ly là trước một ngày những tiết xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí. Vào ngày Tứ Ly thì vận khí thường suy kiệt, không nên làm bất cứ việc gì quan trọng vì sẽ có những ảnh hưởng không tốt khiến công việc tiến hành gặp nhiều khó khăn, bất trắc
3 Ngày Tứ Tuyệt Ngày tứ Tuyệt chính là ngày tận cùng của mỗi mùa, trước một ngày những tiết Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu và Lập Đông. Vào những ngày này tiến hành việc gì cũng không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn và bất trắc.
4 Ngày Tứ Quý Kỵ Mùa Xuân kỵ ngày: Kỷ Tỵ, Ất Dậu. Mùa Hạ, Thu, Đông kỵ ngày Ất Mão, Kỷ Thân, Canh Thân, sao Tỉnh, Trực: KIẾN, TRỪ,PHÁ
5 Ngày Nguyệt Kỵ Ngày mùng 5 Ngày 14 Ngày 23
6 Ngày Tam Nương Đầu tháng: 3, 7 Giữa tháng: 13, 18 Cuối tháng: 22, 27
7 Ngày Tam Cường Tháng 1 &  tháng 6: kỵ ngày 8/18/23
8 Ngày Tam Sa Sát (phạm có người chết) Tháng 1: 5,6,17,18,29,30 Tháng 2, 3: Mùng 4,5,16,17,28,29 Tháng 4: mùng 2,3,14,15,26,17
Tháng 5,6: Mùng 1,2,13,14,25,26 Tháng 7: Ngày 11,12,23,24 Tháng 8,9:
Ngày 1,2,13,14
Tháng 10: Mùng 8,9,20,21 Tháng 11,12: Mùng 7,8,19,20
9 Ngày Dương Công Kỵ Tháng 1: Ngày 13/ Tháng 2: ngày 11, /Tháng 3: Ngày 9/ Tháng 4: Ngày 11/ Tháng 5 ngày 5/ Tháng 6 ngày mùng 3/Tháng 7 ngày 11, 19/Tháng 8 ngày 27/ Tháng 9 ngày 25/ Tháng 10 ngày 23/ Tháng 11 ngày 21/ Tháng 12 ngày 29
10 Ngày Xích Tòng Tử Hạ Giáng Kỵ Tháng 1: Ngày 7,11/ Tháng 2: ngày 9,19, /Tháng 3: Ngày 15/16 Tháng 4: Ngày 9,22/ Tháng 5 ngày 9,14/ Tháng 6 ngày mùng 10,20/Tháng 7 ngày 8,23/Tháng 8 ngày 18,29/ Tháng 9 ngày 2,30/ Tháng 10 ngày 1,14
11 Ngày Kim Thần Thất Sát Năm Giáp, Kỷ Ngày Ngọ, Mùi
Giác Mộc Giao, Cang Kim Long, Ngưu Kim Ngưu, Lâu Kim Cẩu, Khuê Mộc Lang, Quỷ Kim Dương, Tinh Nhật Mã là những ngày Kim thần thất sát trong Thập Nhị Bát Tú. Lưu ý: Không phải ngày nào có sao: Giác, Cang, Ngưu, Lâu, Khuê, Quỷ, Tinh cũng là ngày Kim Thần Thất Sát Năm Ất , Canh Ngày Thìn, Tỵ
Năm Bính, Tân Ngày Tý, Sửu, Dần, Mẹo
Năm Đinh, NHâm Ngày Tuất, Hợi
Năm Mậu, Quý Ngày Thân, Dậu
Lưu ý: Không phải ngày nào có sao: Giác, Cang, Ngưu, Lâu, Khuê, Quỷ, Tinh cũng là ngày Kim Thần Thất Sát
12 Ngày Không Vong: khi kết hợp ta sẽ có được lục thập hoa giáp. Người xưa chia lục thập tức là 60 hoa giáp này thành 6 tuần giáp. Mỗi tuần giáp là 10 ngày tương ứng với 10 thiên can, so sánh với 12 địa chi sẽ có 2 ngày bị dư ra. Người ta gọi 2 ngày này là 2 ngày không vong. Tháng 1: 1-10-18-14-23-30 Tháng 2: 1-9-17-17-21-29 Tháng 3: 8-16-24-12-20-28
+ Theo nguyên tắc âm dương, tên của ngày gồm có : cam âm + chi âm hoặc can dương + chi dương Tháng 4: 3-13-25-11-19-22 Tháng 5: 6-14-22-10-18-26 Tháng 6: 5-13-21-9-17-25
+ Trong đó có 5 can dương gồm giáp bính mậu canh nhâm kết hợp với 6 chi dương là tý dần thìn ngọ thân tuất. Tháng 7: 4-12-20-8-16-24 Tháng 8: 3-11-19-7-15-29 Tháng 9: 14-22-25-2-10-18
+ Ngoài 5 can dương còn có 5 can âm gồm “ất, đinh, kỷ, tân, quý” và kết hợp với 6 chi âm là “sửu, hợi, dậu, mười, tỵ, mão”. Tháng 10: 1-3-17-2-13-29 Tháng 11: 8-16-24-12-28 Tháng 12: 7-15-23-11-27
13 Hung Bại Nhật Tháng 1: 6-21 Tháng 2: 5-19 Tháng 3:4-12
Tháng 4: 2-25 Tháng 5: 1-25 Tháng 6:1-20
Tháng 7: 21 Tháng 8: 28 Tháng 9: 6-16
Tháng 10: 5-14 Tháng 11: 4-14 Tháng 12: 3-25
14 Ngày sát chủ Tháng 1:Sát chủ ở ngày Tỵ /Tháng 2:Sát chủ ở ngày Tý/Tháng 3:
Sát chủ ở ngày Mùi/Tháng 4:Sát chủ ở ngày Mão/Tháng 5:Sát chủ ở ngày Thân/Tháng 6:Sát chủ ở ngày Tuất/Tháng 7:Sát chủ ở ngày Hợi/Tháng 8:Sát chủ ở ngày Sửu/Tháng 9:Sát chủ ở ngày Ngọ/Tháng 10:Sát chủ ở ngày Dậu/Tháng 11:Sát chủ ở ngày Dần/Tháng 12:Sát chủ ở ngày Thìn

cách xem tuổi xây nhà

Cách xem tuổi xây nhà, là xem tuổi người đứng ra cúng động thổ khởi công công trình. Việc chọn người đứng cúng cần xem tuổi năm nay xây nhà được hay không, nếu không đươc thì không nên cúng, nếu không được tuổi kể cả xây nhà cho thuê cũng không được cúng . Để xem tuổi ca cần quan tâm 03 vấn đề sau.

  • Một là, năm nay xây nhà người đứng ra cúng không bị hạn Tam Tai
  • Hai là, xem năm xây nhà có bị hạn Hoang ốc hay không
  • Ba là, , xem năm xây nhà có bị phạm Kim Lâu không
Tuổi làm nhà đẹp nhất là tránh năm tam tai, hoang ốc va kim lâu.
Để hiểu rõ 03 vấn đề trên xin mời Quý vị xem tiếp phần các chọn năm xây nhà phía dưới

Cách chọn năm xây nhà tốt

Lý luận căn bản của phái bát trạch:Phối hợp mệnh quái con người và mệnh quái của ngôi nhà. Nếu như mệnh quái của ngôi nhà và con người phù hợp với nhau thì mọi chuyện đều tốt đẹp, vạn sự cát tường, làm ăn phát tài phát lộc, công danh sự nghiệp và hạnh phúc gia đình gặp nhiều may mắn, còn ngược lại là hung họa.

1. Cách chọn năm xây nhà theo cách Tính Năm Kim Lâu

Cách tính năm Kim Lâu theo trong Kim Oanh Ký của cố soạn giả Thái Kim Oanh.
Tính Kim Lâu trước 50 Tuổi
Khẩu quyết: khôn – đoài – càn – khảm – cấn – chấn – tốn – ly.Tính Kim Lâu sau 50 tuổi.(Tính từ 50 trở đi).
Khấu quyết: Trung cung – cấn – chấn – tốn – ly –khôn – đoài – càn – khảm
THÊ
30 TUỔI
CÀN
KHẢM

40 TUỔI
TỬ

60 TUỔI
CẤN
20 TUỔI

ĐOÀI
TRUNG ƯƠNG

50 TUỔI
KHÔN
70 TUỔI
CHẤN
THÂN

10 TUỔI
KHÔN
90 TUỔI

LY
SÚC
80 TUỔI
TỐN
Ý nghĩa
Phạm cung Khôn: Nhất Kim lâu thân: Chính kỵ nhất.
Phạm cung Càn: Nhị Kim Lâu thê: kỵ người vợ.
Phạm cung Cấn: Tam Kim Lâu tử: kỵ cho con cái
Phạm cung Tốn: Tứ Kim Lâu lục súc: kỵ súc vật nuôi.

2. Cách chọn tuổi làm nhà tốt theo cách Tính Năm Hoang Ốc

Công thức Hoang ốc tính theo số tuổi của chủ nhân tại thời điểm muốn xây dựng, tu tạo.
Từ năm muốn xây cất, tính lui về năm sanh âm âm lịch để tìm số tuổi. Số tuổi chẵn khởi tại vị trí (A) 10,(B) 20, (C) 30, (D) 40, 50, 60. Quá 60 thì tại A = 70, tại B = 80, nhưng thường ở tuổi quá cao thì ít ai phải xây dựng.
Tại A là nhứt kiết
Tại B là nhì nghi
TạiC là tam địa sát
Tại D là tứ tấn tài
Tại E là ngũ thọ tử
Tại F là lục hoang ốc
Ý nghĩa :
Nhứt kiết an cư thông vạn sự
Nhì nghi tấn thất đại sanh tài
Tam địa sát nhơn do giai đắc bệnh (Sát nhân là bị bệnh)
Tứ tấn tài chi phước lộc lai
Ngũ thọ tử ly thân phòng tử biệt
Lục ốc tạo gia bất khả thành

Đối với số tuổi lẻ ngoài 10, ngoài 20, ngoài 30, ngoài 40, ngoài 50, ngoài 60 thì khởi từ hàng chục đó, theo chiều kim đồng hồ với mỗi lóng tay một tuổi cho đến số tuổi xây dựng. Chỗ dừng gặp phải A, B, C, D, E, F có ý nghĩa tại đó.

3. Chọn tuổi xây nhà cần tránh năm Tam Tai

Mỗi người, cứ 9 năm lại gặp 3 năm tam tai (nghĩa là trong 12 bị mất hết 3 năm xấu). Mỗi lần gặp những năm tam tai, ta sẽ bị nhiều sự rắc rối thật đáng lo ngại: hoặc chết chóc hoặc tù đày hoặc bịnh tật hoặc hao tài tốn của, làm ăn thất bại cho đến việc cất nhà, gả cưới cũng không được. Muốn biết những năm nào bị Tam tai, hãy xem bảng dưới đây:
  

Tuổi
Thân, Tý, Thìn
Năm Dần Đầu tam tai
Năm Mẹo Giữa tam tai
Năm Thìn Cuối tam tai

Tuổi
Tỵ, Dậu, Sửu
Năm Hợi Đầu tam tai
Năm Tý Giữa tam tai
Năm Sửu Cuối tam tai

Tuổi
Dần, Ngọ, Tuất
Năm Thân Đầu tam tai
Năm Dậu Giữa tam tai
Năm Tuất Cuối tam tai

Tuổi
Hợi, Mẹo, Mùi
Năm Tỵ Đầu tam tai
Năm Ngọ Giữa tam tai
Năm Mùi Cuối tam tai

Các tuổi làm nhà tốt không phạm Kim lâu, Hoang ốc

Các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc
Năm Tuổi không bị Kim lâu Tuổi không bị Hoang Ốc
19-30 19, 20, 22, (25), 26,   28 19, 20, 22, 25, 26, 28
30-40 31, (34), 35, 37 31, 34, 35, 37
40-50 40, (43), 44, 46 40, 43, 44, 46
50-60 52, (53), 58 52, 53, 55, 58, 59
60-70 61, (62), 67 61, 62, 64, 67, 68
70-80 70, (71), 76 70 ,71 ,73 , 76

Chọn tuổi xây nhà cần tránh năm Tam Tai

Mỗi người, cứ 9 năm lại gặp 3 năm tam tai (nghĩa là trong 12 bị mất hết 3 năm xấu). Mỗi lần gặp những năm tam tai, ta sẽ bị nhiều sự rắc rối thật đáng lo ngại: hoặc chết chóc hoặc tù đày hoặc bịnh tật hoặc hao tài tốn của, làm ăn thất bại cho đến việc cất nhà, gả cưới cũng không được. Muốn biết những năm nào bị Tam tai, hãy xem bảng dưới đây:

  

Tuổi
Thân, Tý, Thìn
Năm Dần Đầu tam tai
Năm Mẹo Giữa tam tai
Năm Thìn Cuối tam tai

Tuổi
Tỵ, Dậu, Sửu
Năm Hợi Đầu tam tai
Năm Tý Giữa tam tai
Năm Sửu Cuối tam tai

Tuổi
Dần, Ngọ, Tuất
Năm Thân Đầu tam tai
Năm Dậu Giữa tam tai
Năm Tuất Cuối tam tai

Tuổi
Hợi, Mẹo, Mùi
Năm Tỵ Đầu tam tai
Năm Ngọ Giữa tam tai
Năm Mùi Cuối tam tai

Các tuổi làm nhà tốt không phạm Kim lâu, Hoang ốc

Các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc
Năm Tuổi không bị Kim lâu Tuổi không bị Hoang Ốc
19-30 19, 20, 22, (25), 26,   28 19, 20, 22, 25, 26, 28
30-40 31, (34), 35, 37 31, 34, 35, 37
40-50 40, (43), 44, 46 40, 43, 44, 46
50-60 52, (53), 58 52, 53, 55, 58, 59
60-70 61, (62), 67 61, 62, 64, 67, 68
70-80 70, (71), 76 70 ,71 ,73 , 76

Xác định hướng bếp theo phong thủy

Xác định hướng bếp theo phong thủy

Hướng bếp theo phong thủy Bát trạch: là hướng ngược với hướng người nấu ví dụ người nấu hướng về hướng Đông, thì hướng bếp là hướng Tây
Quan điểm dị biệt về hướng bếp: Một số người xem hướng bếp quan niệm như sau:
  • Nếu bếp củi hướng bếp ngược với người nấu
  • Bếp gas là hướng ống dắt gas vào là hướng bếp
  • Bếp điện, bếp từ là hướng nguồn điện dẫn vào bếp
Về khía cạnh này các Bạn nên chiêm nghiệm, hướng nào tốt, hướng nào chưa tốt. Theo quan điểm của người viết, hướng bếp theo phong thủy Bát trạch là hướng ngược với hướng người nấu
Hướng đặt bàn thờ Ông Táo (Đông trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân + Long Mạch Thổ Địa Tôn Thần + Ngũ Phương ngũ Thổ phúc đức chánh Thần: Đây chính là ba vị thần cai quản bản gia: Ngài Đông Trù: tức là Thổ công cai quản về nhà cửa, ngài Long mạch thổ địa: tức là thổ địa cai quản đất đai, Thổ kỳ tức là bà Táo chuyên về mặt bếp núc, nấu nướng), Hướng bàn thờ ông Táo nên đặt cùng hướng với hướng Tốt của bản mệnh gia chủ, vị trí đặt bàn thờ nên đặt vào cung xấu, hướng về hướng tốt

Vấn đề Táo khẩu, Táo tọa theo Bát Trạch Minh Cảnh (Sách Kim Oanh Ký)

“ Táo tọa luận phương bất luận hướng – Táo khẩu luận hướng bất luận phương” là thế nào
  • Phương theo Bát trạch gồm 24 phương: Mỗi hướng là 22,5°, xem hình vẽ và đoạn trên (KHAI TÁO MÔN LỘ AN ĐỒNG TÁO VỊ)
  • Hướng theo Bát trạch Minh Cảnh gồm 08 hướng: Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc

Chọn hướng bếp theo tuổi

Bước 1: Các Bạn tra bảng xem mình sinh năm bao nhiêu, từ đó tra Cung-Phi đối với Nam chọn cột thứ 5, đối với nữ chọn cột thứ 6

Ví dụ: Bạn sinh năm 1978 >>> Nam sẽ là cung Tốn (Quái số 4) Đông Nam, nữ là cung Khôn (Quái số 2) : Tây Nam.

Bảng cung phi bát trạch tam nguyên:

NĂM SINH TUỔI NGŨ HÀNH CUNG PHI NAM CUNG PHI NỮ
1960
Canh Tý
Bích Thượng Thổ
Lương Thượng Chi Thử_Chuột trên xà
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1961
Tân Sửu
Bích Thượng Thổ
Lộ Đồ Chi Ngưu_Trâu trên đường
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1962
Nhâm Dần
Kim Bạch Kim
Quá Lâm Chi Hổ_Hổ qua rừng
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1963
Quý Mão
Kim Bạch Kim
Quá Lâm Chi Thố_Thỏ qua rừng
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1964
Giáp Thìn
Phú Đăng Hỏa
Phục Đầm Chi Lâm_Rồng ẩn ở đầm
Ly Hoả
Càn Kim
1965
Ất Tỵ
Phú Đăng Hỏa
Xuất Huyệt Chi Xà_Rắn rời hang
Cấn Thổ
Đoài Kim
1966
Bính Ngọ
Thiên Hà Thủy
Hành Lộ Chi Mã_Ngựa chạy trên đường
Đoài Kim
Cấn Thổ
1967
Đinh Mùi
Thiên Hà Thủy
Thất Quần Chi Dương_Dê lạc đàn
Càn Kim
Ly Hoả
1968
Mậu Thân
Đại Trạch Thổ
Độc Lập Chi Hầu_Khỉ độc thân
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1969
Kỷ Dậu
Đại Trạch Thổ
Báo Hiệu Chi Kê_Gà gáy
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1970
Canh Tuất
Thoa Xuyến Kim
Tự Quan Chi Cẩu_Chó nhà chùa
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1971
Tân Hợi
Thoa Xuyến Kim
Khuyên Dưỡng Chi Trư_Lợn nuôi nhốt
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1972
Nhâm Tý
Tang Đố Mộc
Sơn Thượng Chi Thử_Chuột trên núi
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1973
Quý Sửu
Tang Đố Mộc
Lan Ngoại Chi Ngưu_Trâu ngoài chuồng
Ly Hoả
Càn Kim
1974
Giáp Dần
Đại Khe Thủy
Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập
Cấn Thổ
Đoài Kim
1975
Ất Mão
Đại Khe Thủy
Đắc Đạo Chi Thố_Thỏ đắc đạo
Đoài Kim
Cấn Thổ
1976
Bính Thìn
Sa Trung Thổ
Thiên Thượng Chi Long_Rồng trên trời
Càn Kim
Ly Hoả
1977
Đinh Tỵ
Sa Trung Thổ
Đầm Nội Chi Xà_Rắn trong đầm
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1978
Mậu Ngọ
Thiên Thượng Hỏa
Cứu Nội Chi Mã_Ngựa trong chuồng
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1979
Kỷ Mùi
Thiên Thượng Hỏa
Thảo Dã Chi Dương_Dê đồng cỏ
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1980
Canh Thân
Thạch Lựu Mộc
Thực Quả Chi Hầu_Khỉ ăn hoa quả
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1981
Tân Dậu
Thạch Lựu Mộc
Long Tàng Chi Kê_Gà trong lồng
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1982
Nhâm Tuất
Đại Hải Thủy
Cố Gia Chi Khuyển_Chó về nhà
Ly Hoả
Càn Kim
1983
Quý Hợi
Đại Hải Thủy
Lâm Hạ Chi Trư_Lợn trong rừng
Cấn Thổ
Đoài Kim
1984
Giáp Tý
Hải Trung Kim
Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Đoài Kim
Cấn Thổ
1985
Ất Sửu
Hải Trung Kim
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Càn Kim
Ly Hoả
1986
Bính Dần
Lư Trung Hỏa
Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1987
Đinh Mão
Lư Trung Hỏa
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1988
Mậu Thìn
Đại Lâm Mộc
Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1989
Kỷ Tỵ
Đại Lâm Mộc
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1990
Canh Ngọ
Lộ Bàng Thổ
Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
1991
Tân Mùi
Lộ Bàng Thổ
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Ly Hoả
Càn Kim
1992
Nhâm Thân
Kiếm Phong Kim
Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Cấn Thổ
Đoài Kim
1993
Quý Dậu
Kiếm Phong Kim
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Đoài Kim
Cấn Thổ
1994
Giáp Tuất
Sơn Đầu Hỏa
Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Càn Kim
Ly Hoả
1995
Ất Hợi
Sơn Đầu Hỏa
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1996
Bính Tý
Giảm Hạ Thủy
Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1997
Đinh Sửu
Giảm Hạ Thủy
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1998
Mậu Dần
Thành Đầu Thổ
Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1999
Kỷ Mão
Thành Đầu Thổ
Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2000
Canh Thìn
Bạch Lạp Kim
Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Ly Hoả
Càn Kim
2001
Tân Tỵ
Bạch Lạp Kim
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Cấn Thổ
Đoài Kim
2002
Nhâm Ngọ
Dương Liễu Mộc
Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Đoài Kim
Cấn Thổ
2003
Quý Mùi
Dương Liễu Mộc
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Càn Kim
Ly Hoả
2004
Giáp Thân
Tuyền Trung Thủy
Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
2005
Ất Dậu
Tuyền Trung Thủy
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tốn Mộc
Khôn Thổ
2006
Bính Tuất
Ốc Thượng Thổ
Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Chấn Mộc
Chấn Mộc
2007
Đinh Hợi
Ốc Thượng Thổ
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Khôn Thổ
Tốn Mộc
2008
Mậu Tý
Thích Lịch Hỏa
Thương Nội Chi Thư_Chuột trong kho
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2009
Kỷ Sửu
Thích Lịch Hỏa
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Ly Hoả
Càn Kim
2010
Canh Dần
Tùng Bách Mộc
Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Cấn Thổ
Đoài Kim
2011
Tân Mão
Tùng Bách Mộc
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ
Đoài Kim
Cấn Thổ
2012
Nhâm Thìn
Trường Lưu Thủy
Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Càn Kim
Ly Hoả
2013
Quý Tỵ
Trường Lưu Thủy
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
2014
Giáp Ngọ
Sa Trung Kim
Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Tốn Mộc
Khôn Thổ
2015
Ất Mùi
Sa Trung Kim
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Chấn Mộc
Chấn Mộc
2016
Bính Thân
Sơn Hạ Hỏa
Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Khôn Thổ
Tốn Mộc
2017
Đinh Dậu
Sơn Hạ Hỏa
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2018
Mậu Tuất
Bình Địa Mộc
Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Ly Hoả
Càn Kim
Bước 2:Tra bảng coi mình thuộc quái số mấy, thuộc cung gì, từ đó chọn cho mình hướng Tốt để làm hướng Bếp
Ví dụ: Mậu Ngọ 1978 hướng quái số 4, cung Tốn
QUÁ SỐ 4: CUNG TỐN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) TÂY BẮC
THIÊN Y(+THỔ) NAM NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) TÂY NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) ĐÔNG LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) TÂY
PHỤC VỊ (-MỘC) ĐÔNG NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) ĐÔNG BẮC
Trong 04 hướng đó hướng Bắc tốt Nhất, Đông Nam tốt thứ nhì, Nam tốt thứ 3, Đông không tốt, khôn ơig xấu trung bình

BẢNG TRA QUÁI SỐ – CUNG MỆNH

QUÁI SỐ 1: CUNG KHẢM
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) ĐÔNG NAM HỌA HẠI (ÂM THỔ) TÂY
THIÊN Y(+THỔ) ĐÔNG NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) ĐÔNG BẮC
DIÊN NIÊN (+KIM) NAM LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) TÂY BẮC
PHỤC VỊ (-MỘC) BẮC TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) TÂY NAM
QUÁI SỐ 2: CUNG KHÔN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) ĐÔNG BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) ĐÔNG
THIÊN Y(+THỔ) TÂY NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) ĐÔNG NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) TÂY BẮC LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) NAM
PHỤC VỊ (-MỘC) TÂY NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) BẮC
QUÁI SỐ 3: CUNG CHẤN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) NAM HỌA HẠI (ÂM THỔ) TÂY NAM
THIÊN Y(+THỔ) BẮC NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) TÂY BẮC
DIÊN NIÊN (+KIM) ĐÔNG NAM LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) ĐÔNG BẮC
PHỤC VỊ (-MỘC) ĐÔNG TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) TÂY
QUÁI SỐ 4: CUNG TỐN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) TÂY BẮC
THIÊN Y(+THỔ) NAM NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) TÂY NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) ĐÔNG LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) TÂY
PHỤC VỊ (-MỘC) ĐÔNG NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) ĐÔNG BẮC
QUÁI SỐ 5: CUNG KHÔN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) ĐÔNG BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) ĐÔNG
THIÊN Y(+THỔ) TÂY NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) ĐÔNG NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) TÂY BẮC LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) NAM
PHỤC VỊ (-MỘC) TÂY NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) BẮC
QUÁI SỐ 6: CÀN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) TÂY HỌA HẠI (ÂM THỔ) ĐÔNG NAM
THIÊN Y(+THỔ) ĐÔNG BẮC NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) ĐÔNG
DIÊN NIÊN (+KIM) TÂY NAM LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) BẮC
PHỤC VỊ (-MỘC) TÂY BẮC TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) NAM
QUÁI SỐ 7: CUNG ĐOÀI
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) TÂY BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) BẮC
THIÊN Y(+THỔ) TÂY NAM NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) ĐÔNG BẮC LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) ĐÔNG NAM
PHỤC VỊ (-MỘC) TÂY TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) ĐÔNG
QUÁI SỐ 8: CUNG LY
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) ĐÔNG HỌA HẠI (ÂM THỔ) ĐÔNG BẮC
THIÊN Y(+THỔ) ĐÔNG NAM NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) TÂY
DIÊN NIÊN (+KIM) BẮC LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) TÂY NAM
PHỤC VỊ (-MỘC) NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) TÂY BẮC

Tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi

Bảng tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi. Quái số được chia làm hai nhóm là Đông tứ trạch bao gồm 1, 3, 4, 9 và Tây tứ trạch bao gồm 2, 6, 7 và 8. Mỗi quái số đều bao hàm các hướng “Cát”, “Hung”, trong đó, các hướng Sinh Khí và Diên Niên là các hướng “Thượng cát”, hướng Thiên Y là hướng “trung cát” và hướng Phục Vị là hướng “tiểu cát”. Các hướng hung bao gồm Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mệnh.

Các hướng Cát cho từng cung.

Mệnh trạch chủ nhà Phòng tốt nhất Phòng cát lành thứ hai
Nhất Bạch
ĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1)
Đông nam, Đông Bắc, nam
Nhị Hắc
TÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2)
Đông bắc, Tây Tây Nam, Tây Bắc
Tam Bích
ĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3)
Nam, Bắc Đông, Đông nam
Tứ Lục
ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN  (4)
Bắc, Nam Đông Nam, Đông
Ngũ Hoàng Tây Nam, Tây Bắc Đông Bắc, Tây
Lục Bạch
TÂY TỨ MỆNH – CÀN (6)
Tây, Đông Bắc Tây Bắc, Tây Nam
Thất Xích
TÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7)
Tây Bắc, Tây Nam Tây, Đông Bắc
Bát Bạch
TÂY TỨ MỆNH – CẤN (8)
Tây Nam, Tây Bắc Đông Bắc, Tây
Cửu Tử
ĐÔNG TỨ MỆNH – LY(9)
Đông, Đông Nam Nam, Bắc

Vị trí đặt bếp trong nhà. Các Xác định vị trí đặt bếp

Vị trí đặt bếp trong nhà theo phong thủy Các Bạn muốn xác định vị trí đặt bếp trong nhàtheo phong thủy phái Bát Trạch Minh Cảnh, Kiến trúc Nhật Lam hướng dẫn các Bạn cách xác