Ý nghĩa về tuổi Hoang Ốc và Tam Tai, tuổi tam tai là gì, tuổi hoang ốc là gì

Tuổi Hoang Ốc

Theo các tài liệu về Trạch cát dân gian, vòng tính tuổi Hoang Ốc chia ra làm 6 cung: nhất Cát, nhì Nghi, tam Địa Sát, tứ Tấn Tài, ngũ Thọ Tử, lục Hoang Ốc. Cách tính là khởi tuổi bắt đầu 10 tại nhất Cát, 20 tại nhì Nghi, 30 tại tam Đại Sát, 40 tại tứ Tấn Tài, 50 tại ngũ Thọ Tử, 60 tại lục Hoang Ốc, 70 lại bắt đầu từ nhất Cát…
Ý nghĩa của lục cung Hoang Ốc:
1. Nhất Cát (hay Kiết cũng vậy): Làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi (Nhất kiết an cư, thông vạn sự).
2. Nhì Nghi: Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).
3. Tam Địa Sát: Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc mệnh).
4. Tứ Tấn Tài: Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn tài chi phước lộc lai).
5. Ngũ Thọ Tử: Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).
6. Lục Hoang Ốc: Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).
Nhìn vào đây có thể thấy, tuổi gia chủ ở vào các cung: nhất Cát, nhì Nghi, tứ Tấn Tài mà làm nhà thì thuận tốt. Còn nếu ở vào các cung: tam Địa Sát, ngũ Thọ Tử, lục Hoang Ốc thì bị phạm, phải kiêng tránh.
Giả sử xem tuổi 35 làm nhà có được không? Ta lấy 30 khởi từ tam Địa Sát, theo chiều kim đồng hồ thì 31 là tứ Tấn Tài, 32 ngũ Thọ Tử, 33 lục Hoang Ốc, 34 nhất Cát, tới tuổi 35 thuộc cung nhì Nghi. Vậy là tuổi đó không phạm Hoang Ốc. Ta cũng có thể dùng phép bấm đốt tay để tính tuổi Hoang Ốc.

Tuổi gặp Tam Tai:

Cũng theo các truyền tụng dân gian về chọn lựa cát Hung trong khởi sự mọi việc, phép tính tam hợp của Địa Chi thì các năm tam tai (3 năm liền gặp tai ách, bất lợi) được quy định như sau:
– Những người tuổi thân, tuổi tý, tuổi thìn bị tam tai vào các năm dần, năm mão, năm thìn.
– Những người tuổi dần, tuổi ngọ, tuổi tuất thì bị tam tai vào các năm thân, năm dậu, năm tuất.
– Những người tuổi tỵ, tuổi dậu, tuổi sửu thì bị tam tai vào các năm hợi, năm tý, năm sửu.
– Những người tuổi hợi, tuổi mão, tuổi mùi thì bị tam tai vào các năm tỵ, năm ngọ, năm mùi.
Những năm bị tam tai thì không được làm nhà, nhưng cũng có lập luận cho rằng rằng những năm tam tai vẫn có thể làm nhà được để “của đi thay người”. Đây cũng là một kiểu lập luận mang tính hóa giải tương đối trong Phong Thủy, vì thực ra người hiện nay không còn làm nhà theo kiểu dân gian ngày xưa, chủ nhà cũng tham gia cùng với thợ thuyền, nên yếu tố kiêng kỵ này không quá khắt khe nữa.
Tóm lại, chọn tuổi làm nhà phải chọn sao cho vừa không bị Kim lâu, hoang ốc, vừa không bị tam tai. Ta có thể tính sẵn ra các tuổi đó theo từng năm ta xét để tìm được tuổi tốt, phù hợp với việc làm nhà (có thể biết để nhờ người được tuổi động thổ khởi công giúp, tránh tình trạng bị động khi đã chuẩn bị sẵn sàng mà lại rơi vào năm “không được tuổi”).

Ý nghĩa về tuổi Kim Lâu:

Kim Lâu gồm có:
– Kim Lâu Thân kỵ bản thân mình.
– Kim Lâu Thê kỵ vợ.
– Kim Lâu Tử kỵ con.
– Kim Lâu Súc kỵ chăn nuôi gia súc.
(Nếu ai không chăn nuôi gia súc chuyên nghiệp, thì vẫn làm nhà được).
Cách tính Kim Lâu (Kỵ cất nhà) theo sách cổ Ngọc Hạp Chánh Tông
Các cung phạm Kim Lâu là Khôn, Càn, Cấn, Tốn.
Các cung không phạm là Đoài, Khảm, Chấn , Ly, ngũ Trung.

Cách tính như sau:

– Theo quy luật chuyển cung bát quái, thuận kim đồng hồ, cứ cách một cung phạm Kim Lâu thì một cung không phạm Kim Lâu, nếu bạn nào sáng ý có thể điểm trên tranh sơn dầubàn tay cũng tính được Kim Lâu.
+ 10 tuổi khởi tại cung Khôn phạm Kim Lâu Thân.
– 11 tuổi tại cung Đoài Không phạm.
– 12 tuổi tại cung Càn phạm Kim Lâu Thê.
– 13 tuổi tại cung Khảm không phạm.
– 14 tuổi tại cung Cấn phạm Kim Lâu Tử.
– 15 tuổi tại cung Chấn không phạm.
– 16 tuổi tại cung Tốn phạm Kim Lâu Súc.
– 17 tuổi tại cung Ly không phạm.
– 18 tuổi tại cung Khôn phạm Kim Lâu Thân.
– 19 tuổi tại cung Đoài không phạm.
+ 20 tuổi khởi tại cung Đoài không phạm Kim Lâu.
– 21 tuổi tại cung Càn phạm phạm Kim Lâu Thê.
– 22 tuổi tại cung Khảm Không phạm Kim Lâu.
– 23 tuổi tại cung Cấn phạm phạm Kim Lâu Tử.
– 24 tuổi tại cung Chấn không phạm Kim Lâu.
– 25 tuổi tại cung Tốn phạm Kim Lâu Súc.
– 26 tuổi tại cung Ly không phạm Kim Lâu.
– 27 tuổi tại cung Khôn phạm Kim Lâu Thân.
– 28 tuổi tại cung Đoài không phạm Kim Lâu.
– 29 tuổi tại cung Càn phạm Kim Lâu Thê.
+ 30 tuổi, 40 tuổi, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ như 10 tuổi và 20 tuổi
+ Riêng 50 tuổi khởi tại ngũ trung, không phạm Kim Lâu (Quy tắc: Ngũ thập nhập cung trung).
– 51 tuổi chuyển đến cung Cấn phạm Kim Lâu Thê.
– 52 tuổi cung Chấn không phạm, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ.
+ 60 tuổi, 70 tuổi cũng tính chuyển thuận kim đồng hồ trên bát quái như 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi, nhưng đến 50 tuổi phải nhập cung trung (Quy tắc: Ngũ thập nhập cung trung).

Phân biệt hai cách tính Kim lâu và mục đích sử dụng

Trước đây, nhiều người vẫn có sự nhầm lẫn về cách tính Kim lâu. Tôi vẫn thường thắc mắc, tại sao có tới hai cách tính mà kết quả của hai cách tính này lại khác biệt

Đọc tiếp “Phân biệt hai cách tính Kim lâu và mục đích sử dụng”

Phân biệt hai cách tính Kim lâu và mục đích sử dụng

Trước đây, nhiều người vẫn có sự nhầm lẫn về cách tính Kim lâu. Tôi vẫn thường thắc mắc, tại sao có tới hai cách tính mà kết quả của hai cách tính này lại khác biệt nhau. Và bức màn bí mật, sự thắc mắc của tôi đã được giải thích một cách thấu đáo.   Kim lâu là gì ? Là những năm không tốt, bất lợi cho việc mưu tính, khởi công hoặc làm đại sự. Nếu như phạm phải, cuộc sống gặp nhiều trở ngại, bất trắc, không được như ý muốn. Theo mục đích của cuộc sống người ta phân chia ra hai cách tính kim lâu, dành cho các đối tượng và công việc khác nhau, cần phải phân biệt và chú ý cho tinh, kẻo có sự nhầm lẫn.   Cách tính tuổi kim lâu khi chọn tuổi kết hôn: “Người xưa thường nói, lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Như vậy, các quý cô sau khi trải qua quá trình yêu đương tìm hiểu, quyết định xây dựng tòa lâu đài hạnh phúc cho mình đều phải lưu ý. Cách tính Kim lâu trong hôn nhân, chỉ áp dụng có phái nữ, có cách tính như sau : Lấy số tuổi âm, chia cho 9, nếu dư 1, 3, 6, 6 là phạm kim lâu, không nên tổ chức đám cưới vào năm đó. Kim lâu còn phân ra bốn dạng:Sau khi chia cho 9 nếu số dư là 1 là Kim lâu thân : Bản thân có những bất lợi về sức khỏe, công danh.    Nếu dư 3 là Kim lâu phu thê : Dễ gặp tai nạn, hình khắc chia li, gãy đổ cho gia đạo, hôn nhân chẳng được hạnh phúc, cơm lành canh ngọt.    Nếu dư 6 là Kim lâu tử : Bất lợi cho con cái    Nếu dư 8 là Kim lâu súc : Các loài vật nuôi trong nhà sẽ bị bệnh dịch mà chết, gây thiệt hại đến sản xuất và kinh tế.    Ví dụ cô N T H, sinh năm Canh Ngọ 1990, đến năm 2015 là phạm Kim lâu súc. Ta lấy 2015 – 1990 = 25 + 1 (Tuổi bào thai) =  26 : 9 dư 8. Nếu cô kết hôn vào năm nay sẽ gặp tình huống đó. Gia đình mà làm kinh tế nông nghiệp, chăn nuôi quy mô lớn, ắt phải để tâm đề phòng.    Cách tính Kim lâu trong khởi công xây dựng cửa nhà, hoặc mưu toan đại sự, thường áp dụng cho nam giới. Chúng ta áp dụng biểu đồ như sau.

Bắt đầu từ cung Cấn là 10 tuổi, tính thuận chiều Kim đồng hồ, 11 ở cung Chấn, 12 ở cung Khôn, 13 ở cung Ly, 14 ở cung Tốn, 15 ở cung Đoài, 16 ở cung Càn, 17 ở cung Khảm, 18 ở cung Cấn, 19 ở cung Chấn, nếu tuổi nào rơi vào các cung màu xanh là phạm Kim lâu, chớ nên khởi công, động thổ xây dựng. Nếu phạm vào cung Cấn là Kim lâu thân : Hại cho bản thân chủ nhà. Nếu phạm vào cung Khôn là Kim lâu thê : Không lợi cho vợ của gia chủ. Phạm vào cung Tốn là Kim lâu tử : Con cái gia chủ phải giữ gìn. Phạm vào cung Càn là Kim lâu lục súc : Các vật nuôi trong nhà dễ bị bệnh dịch.    Đến năm 20 tuổi thì lại khởi hạn từ cung Chấn và theo chiều thuận Kim đồng hồ, đến năm 30 tuổi thì hạn lại được khởi từ cung Khôn, cứ như vậy, tiếp tục, đó chính là cách tính Kim lâu trong khởi công xây dựng làm nhà. Ngoài ra, người ta con tính cả hạn tam tai và hoang ốc nữa. Nhưng ở đây, cần phân biệt để không bị nhầm lẫn trong mục đích sử dụng.

Ngày xấu cần tránh trong năm

Trong một vòng đời con người từ bé, lớn lên, trưởng thành, rồi già đi chúng ta phải trải qua những ngày trọng đại nhất cần coi kỹ ngày tháng và năm như ngày cưới hỏi, dù Bạn sửa nhà phố hay sửa chữa nhà chung cư hoặc khi Bạn xây nhà cũng nên xem xét chọn được ngày tốt lành, tránh được ngày xấu nhé.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu những ngày xấu nhất cần tránh trong năm. Khi loại được các ngày xấu thì các ngày còn lại ít nhất cũng là ngày bình thường. Nếu chúng ta chỉ chăm chú chọn ngày Tốt nhưng sơ xuất không coi kỹ những ngày xấu thì tai hại vô cùng. Để tránh sai xót, các Bạn nên theo dõi theo bảng phía dưới bao gồm 14 loại ngày xấu và dò từ trên xuống dưới là OK tránh nhầm lẫn.
1 Ngày xung bổn mạng (tứ hành xung) Thìn – Tuất-Sửu Mùi Tý-Ngọ-Mẹo-Dậu Dần-Thân-Tỵ -Hợi
2 Ngày  Tứ ly Một năm có 4 ngày Tứ Ly là trước một ngày những tiết xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí. Vào ngày Tứ Ly thì vận khí thường suy kiệt, không nên làm bất cứ việc gì quan trọng vì sẽ có những ảnh hưởng không tốt khiến công việc tiến hành gặp nhiều khó khăn, bất trắc
3 Ngày Tứ Tuyệt Ngày tứ Tuyệt chính là ngày tận cùng của mỗi mùa, trước một ngày những tiết Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu và Lập Đông. Vào những ngày này tiến hành việc gì cũng không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn và bất trắc.
4 Ngày Tứ Quý Kỵ Mùa Xuân kỵ ngày: Kỷ Tỵ, Ất Dậu. Mùa Hạ, Thu, Đông kỵ ngày Ất Mão, Kỷ Thân, Canh Thân, sao Tỉnh, Trực: KIẾN, TRỪ,PHÁ
5 Ngày Nguyệt Kỵ Ngày mùng 5 Ngày 14 Ngày 23
6 Ngày Tam Nương Đầu tháng: 3, 7 Giữa tháng: 13, 18 Cuối tháng: 22, 27
7 Ngày Tam Cường Tháng 1 &  tháng 6: kỵ ngày 8/18/23
8 Ngày Tam Sa Sát (phạm có người chết) Tháng 1: 5,6,17,18,29,30 Tháng 2, 3: Mùng 4,5,16,17,28,29 Tháng 4: mùng 2,3,14,15,26,17
Tháng 5,6: Mùng 1,2,13,14,25,26 Tháng 7: Ngày 11,12,23,24 Tháng 8,9:
Ngày 1,2,13,14
Tháng 10: Mùng 8,9,20,21 Tháng 11,12: Mùng 7,8,19,20
9 Ngày Dương Công Kỵ Tháng 1: Ngày 13/ Tháng 2: ngày 11, /Tháng 3: Ngày 9/ Tháng 4: Ngày 11/ Tháng 5 ngày 5/ Tháng 6 ngày mùng 3/Tháng 7 ngày 11, 19/Tháng 8 ngày 27/ Tháng 9 ngày 25/ Tháng 10 ngày 23/ Tháng 11 ngày 21/ Tháng 12 ngày 29
10 Ngày Xích Tòng Tử Hạ Giáng Kỵ Tháng 1: Ngày 7,11/ Tháng 2: ngày 9,19, /Tháng 3: Ngày 15/16 Tháng 4: Ngày 9,22/ Tháng 5 ngày 9,14/ Tháng 6 ngày mùng 10,20/Tháng 7 ngày 8,23/Tháng 8 ngày 18,29/ Tháng 9 ngày 2,30/ Tháng 10 ngày 1,14
11 Ngày Kim Thần Thất Sát Năm Giáp, Kỷ Ngày Ngọ, Mùi
Giác Mộc Giao, Cang Kim Long, Ngưu Kim Ngưu, Lâu Kim Cẩu, Khuê Mộc Lang, Quỷ Kim Dương, Tinh Nhật Mã là những ngày Kim thần thất sát trong Thập Nhị Bát Tú. Lưu ý: Không phải ngày nào có sao: Giác, Cang, Ngưu, Lâu, Khuê, Quỷ, Tinh cũng là ngày Kim Thần Thất Sát Năm Ất , Canh Ngày Thìn, Tỵ
Năm Bính, Tân Ngày Tý, Sửu, Dần, Mẹo
Năm Đinh, NHâm Ngày Tuất, Hợi
Năm Mậu, Quý Ngày Thân, Dậu
Lưu ý: Không phải ngày nào có sao: Giác, Cang, Ngưu, Lâu, Khuê, Quỷ, Tinh cũng là ngày Kim Thần Thất Sát
12 Ngày Không Vong: khi kết hợp ta sẽ có được lục thập hoa giáp. Người xưa chia lục thập tức là 60 hoa giáp này thành 6 tuần giáp. Mỗi tuần giáp là 10 ngày tương ứng với 10 thiên can, so sánh với 12 địa chi sẽ có 2 ngày bị dư ra. Người ta gọi 2 ngày này là 2 ngày không vong. Tháng 1: 1-10-18-14-23-30 Tháng 2: 1-9-17-17-21-29 Tháng 3: 8-16-24-12-20-28
+ Theo nguyên tắc âm dương, tên của ngày gồm có : cam âm + chi âm hoặc can dương + chi dương Tháng 4: 3-13-25-11-19-22 Tháng 5: 6-14-22-10-18-26 Tháng 6: 5-13-21-9-17-25
+ Trong đó có 5 can dương gồm giáp bính mậu canh nhâm kết hợp với 6 chi dương là tý dần thìn ngọ thân tuất. Tháng 7: 4-12-20-8-16-24 Tháng 8: 3-11-19-7-15-29 Tháng 9: 14-22-25-2-10-18
+ Ngoài 5 can dương còn có 5 can âm gồm “ất, đinh, kỷ, tân, quý” và kết hợp với 6 chi âm là “sửu, hợi, dậu, mười, tỵ, mão”. Tháng 10: 1-3-17-2-13-29 Tháng 11: 8-16-24-12-28 Tháng 12: 7-15-23-11-27
13 Hung Bại Nhật Tháng 1: 6-21 Tháng 2: 5-19 Tháng 3:4-12
Tháng 4: 2-25 Tháng 5: 1-25 Tháng 6:1-20
Tháng 7: 21 Tháng 8: 28 Tháng 9: 6-16
Tháng 10: 5-14 Tháng 11: 4-14 Tháng 12: 3-25
14 Ngày sát chủ Tháng 1:Sát chủ ở ngày Tỵ /Tháng 2:Sát chủ ở ngày Tý/Tháng 3:
Sát chủ ở ngày Mùi/Tháng 4:Sát chủ ở ngày Mão/Tháng 5:Sát chủ ở ngày Thân/Tháng 6:Sát chủ ở ngày Tuất/Tháng 7:Sát chủ ở ngày Hợi/Tháng 8:Sát chủ ở ngày Sửu/Tháng 9:Sát chủ ở ngày Ngọ/Tháng 10:Sát chủ ở ngày Dậu/Tháng 11:Sát chủ ở ngày Dần/Tháng 12:Sát chủ ở ngày Thìn

cách xem tuổi xây nhà

Cách xem tuổi xây nhà, là xem tuổi người đứng ra cúng động thổ khởi công công trình. Việc chọn người đứng cúng cần xem tuổi năm nay xây nhà được hay không, nếu không đươc thì không nên cúng, nếu không được tuổi kể cả xây nhà cho thuê cũng không được cúng . Để xem tuổi ca cần quan tâm 03 vấn đề sau.

  • Một là, năm nay xây nhà người đứng ra cúng không bị hạn Tam Tai
  • Hai là, xem năm xây nhà có bị hạn Hoang ốc hay không
  • Ba là, , xem năm xây nhà có bị phạm Kim Lâu không
Tuổi làm nhà đẹp nhất là tránh năm tam tai, hoang ốc va kim lâu.
Để hiểu rõ 03 vấn đề trên xin mời Quý vị xem tiếp phần các chọn năm xây nhà phía dưới

Cách chọn năm xây nhà tốt

Lý luận căn bản của phái bát trạch:Phối hợp mệnh quái con người và mệnh quái của ngôi nhà. Nếu như mệnh quái của ngôi nhà và con người phù hợp với nhau thì mọi chuyện đều tốt đẹp, vạn sự cát tường, làm ăn phát tài phát lộc, công danh sự nghiệp và hạnh phúc gia đình gặp nhiều may mắn, còn ngược lại là hung họa.

1. Cách chọn năm xây nhà theo cách Tính Năm Kim Lâu

Cách tính năm Kim Lâu theo trong Kim Oanh Ký của cố soạn giả Thái Kim Oanh.
Tính Kim Lâu trước 50 Tuổi
Khẩu quyết: khôn – đoài – càn – khảm – cấn – chấn – tốn – ly.Tính Kim Lâu sau 50 tuổi.(Tính từ 50 trở đi).
Khấu quyết: Trung cung – cấn – chấn – tốn – ly –khôn – đoài – càn – khảm
THÊ
30 TUỔI
CÀN
KHẢM

40 TUỔI
TỬ

60 TUỔI
CẤN
20 TUỔI

ĐOÀI
TRUNG ƯƠNG

50 TUỔI
KHÔN
70 TUỔI
CHẤN
THÂN

10 TUỔI
KHÔN
90 TUỔI

LY
SÚC
80 TUỔI
TỐN
Ý nghĩa
Phạm cung Khôn: Nhất Kim lâu thân: Chính kỵ nhất.
Phạm cung Càn: Nhị Kim Lâu thê: kỵ người vợ.
Phạm cung Cấn: Tam Kim Lâu tử: kỵ cho con cái
Phạm cung Tốn: Tứ Kim Lâu lục súc: kỵ súc vật nuôi.

2. Cách chọn tuổi làm nhà tốt theo cách Tính Năm Hoang Ốc

Công thức Hoang ốc tính theo số tuổi của chủ nhân tại thời điểm muốn xây dựng, tu tạo.
Từ năm muốn xây cất, tính lui về năm sanh âm âm lịch để tìm số tuổi. Số tuổi chẵn khởi tại vị trí (A) 10,(B) 20, (C) 30, (D) 40, 50, 60. Quá 60 thì tại A = 70, tại B = 80, nhưng thường ở tuổi quá cao thì ít ai phải xây dựng.
Tại A là nhứt kiết
Tại B là nhì nghi
TạiC là tam địa sát
Tại D là tứ tấn tài
Tại E là ngũ thọ tử
Tại F là lục hoang ốc
Ý nghĩa :
Nhứt kiết an cư thông vạn sự
Nhì nghi tấn thất đại sanh tài
Tam địa sát nhơn do giai đắc bệnh (Sát nhân là bị bệnh)
Tứ tấn tài chi phước lộc lai
Ngũ thọ tử ly thân phòng tử biệt
Lục ốc tạo gia bất khả thành

Đối với số tuổi lẻ ngoài 10, ngoài 20, ngoài 30, ngoài 40, ngoài 50, ngoài 60 thì khởi từ hàng chục đó, theo chiều kim đồng hồ với mỗi lóng tay một tuổi cho đến số tuổi xây dựng. Chỗ dừng gặp phải A, B, C, D, E, F có ý nghĩa tại đó.

3. Chọn tuổi xây nhà cần tránh năm Tam Tai

Mỗi người, cứ 9 năm lại gặp 3 năm tam tai (nghĩa là trong 12 bị mất hết 3 năm xấu). Mỗi lần gặp những năm tam tai, ta sẽ bị nhiều sự rắc rối thật đáng lo ngại: hoặc chết chóc hoặc tù đày hoặc bịnh tật hoặc hao tài tốn của, làm ăn thất bại cho đến việc cất nhà, gả cưới cũng không được. Muốn biết những năm nào bị Tam tai, hãy xem bảng dưới đây:
  

Tuổi
Thân, Tý, Thìn
Năm Dần Đầu tam tai
Năm Mẹo Giữa tam tai
Năm Thìn Cuối tam tai

Tuổi
Tỵ, Dậu, Sửu
Năm Hợi Đầu tam tai
Năm Tý Giữa tam tai
Năm Sửu Cuối tam tai

Tuổi
Dần, Ngọ, Tuất
Năm Thân Đầu tam tai
Năm Dậu Giữa tam tai
Năm Tuất Cuối tam tai

Tuổi
Hợi, Mẹo, Mùi
Năm Tỵ Đầu tam tai
Năm Ngọ Giữa tam tai
Năm Mùi Cuối tam tai

Các tuổi làm nhà tốt không phạm Kim lâu, Hoang ốc

Các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc
Năm Tuổi không bị Kim lâu Tuổi không bị Hoang Ốc
19-30 19, 20, 22, (25), 26,   28 19, 20, 22, 25, 26, 28
30-40 31, (34), 35, 37 31, 34, 35, 37
40-50 40, (43), 44, 46 40, 43, 44, 46
50-60 52, (53), 58 52, 53, 55, 58, 59
60-70 61, (62), 67 61, 62, 64, 67, 68
70-80 70, (71), 76 70 ,71 ,73 , 76

Chọn tuổi xây nhà cần tránh năm Tam Tai

Mỗi người, cứ 9 năm lại gặp 3 năm tam tai (nghĩa là trong 12 bị mất hết 3 năm xấu). Mỗi lần gặp những năm tam tai, ta sẽ bị nhiều sự rắc rối thật đáng lo ngại: hoặc chết chóc hoặc tù đày hoặc bịnh tật hoặc hao tài tốn của, làm ăn thất bại cho đến việc cất nhà, gả cưới cũng không được. Muốn biết những năm nào bị Tam tai, hãy xem bảng dưới đây:

  

Tuổi
Thân, Tý, Thìn
Năm Dần Đầu tam tai
Năm Mẹo Giữa tam tai
Năm Thìn Cuối tam tai

Tuổi
Tỵ, Dậu, Sửu
Năm Hợi Đầu tam tai
Năm Tý Giữa tam tai
Năm Sửu Cuối tam tai

Tuổi
Dần, Ngọ, Tuất
Năm Thân Đầu tam tai
Năm Dậu Giữa tam tai
Năm Tuất Cuối tam tai

Tuổi
Hợi, Mẹo, Mùi
Năm Tỵ Đầu tam tai
Năm Ngọ Giữa tam tai
Năm Mùi Cuối tam tai

Các tuổi làm nhà tốt không phạm Kim lâu, Hoang ốc

Các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc
Năm Tuổi không bị Kim lâu Tuổi không bị Hoang Ốc
19-30 19, 20, 22, (25), 26,   28 19, 20, 22, 25, 26, 28
30-40 31, (34), 35, 37 31, 34, 35, 37
40-50 40, (43), 44, 46 40, 43, 44, 46
50-60 52, (53), 58 52, 53, 55, 58, 59
60-70 61, (62), 67 61, 62, 64, 67, 68
70-80 70, (71), 76 70 ,71 ,73 , 76