Chuyên mục: Phong thủy
5. Xác định hướng tốt, hướng xấu cho từng cung mệnh
Vị trí đặt bếp trong nhà. Các Xác định vị trí đặt bếp
Xác định vị trí đặt bếp trong nhà theo phong thủy
Bước 1: Sử dụng la bàn định hướng, cung, sơn hướng cho bếp
- Đầu tiên bạn phải phân biệt được vị trí đặt bếp (Táo tọa) và hướng bếp lò (Táo khẩu) để tránh sai xót
- Định tâm căn nhà để xác định đại thái cực (Tức là xác định tọa độ trọng tâm của căn nhà)
- Sử dụng la bàn phong thủy trong đó có sẵn độ số, cung
Bước 2: Nắm vững nguyên tắc bố trí bếp theo phong thủy bát trạch:
- Xác định vị trí bếp đặt bếp trong nhà phải đặt vào các cung xấu, thì sẽ được tốt
- Ngược lại nếu đặt bếp vào cung tốt thì ta sẽ gặp điều xấu (Chớ nên nhầm lẫn).
- Trong cung xấu ấy không phải chỗ nào cũng đặt được mà phải chọn sơn hướng tốt(màu đỏ) để đặt
Bước 3:Tìm hiểu cung nào là cung xấu mặc định không thể đặt bếp
|
Cung – Sơn Hướng
|
Đánh giá – Ảnh hưởng
|
| Cung càn (Kim) | Xấu nhất – Táo tọa cung càn: Ảnh hưởng tính mạng, sức khỏe của người đàn ông >45 tuổi. Táo tọa cung càn – Nhà, cửa hướng 24 sơn hướng xấu của Táo thì cũng ảnh hưởng đến vợ, con (trọng bệnh) |
| Nhâm(Thủy) – Hợi (Thủy) | Xấu – Ảnh hưởng đến người con trai (Trung nam). Nghề nghiệp |
| Tý(thủy)-Quý(Thủy)-Khôn(Thổ) | Xấu: Phương gia khốn khổ. Nghề nghiệp(Tý-Quý), Quan hệ hôn nhân, bạn bè(Khôn) |
| Cấn (Thổ) – Ất (Mộc) | Xấu vừa: ảnh hưởng đến Tri thức-Thiếu nam – Gia đạo-Trưởng nam. |
| Tân(Tiểu Kim)-Dậu(Tiểu Kim)-Đinh (hỏa) | Xấu-Gia chủ đa phương bệnh tật. Ảnh hưởng trực tiếp đến thiếu nữ. |
| Tỵ (Hỏa) – Bính (Hỏa) | |
| Giáp-Dần | Tốt-Đắc tài |
| Thìn-Mẹo | Tốt-Phú |
| Tỵ – Bính | Phát tài |
| Canh | Đại phú |
| Ngọ | Vượng vị, phú phi tôn |
| Thân -Tốn –Mùi-Tuất | Hanh thông |
Hình minh họa: Xác định vị trí đặt bếp đối với trạch Chấn – Trạch Tốn(Vòng số 3 từ trong ra màu đỏ là tốt)
Bước 4: Tìm cung tốt trong bát cung để đặt bếp tùy thuộc vào nhóm tuổi Đông Tứ Trạch hay Tây Tứ Trạch
|
Táo tọa
|
Ảnh hưởng
|
| Ngũ quỷ | Không tai họa, không lo trộm cướp, tôi tớ ngay thẳng, siêng năng, đắc lực, không bịnh hoạn, cửa nhà thạnh vượng, lục súc gia tăng.
.
|
| Tuyệt mạng | Sống lâu, không bịnh hoạn, nhiều của, không bị kiện thưa, đông con, tôi tớ không thiếu, không nạn tai thủy hỏa |
| Lục sát | Được thêm người, phát tài, không đau ốm, không bị kiện thưa, khỏi nạn tai thủy hỏa, gia môn yên ổn. |
| Họa hại | Khỏi lo thối tài, không bị người hại, không bịnh hoạn, khỏi chuyện thị phi, thưa kiện. |
Xác định hướng bếp theo phong thủy
- Nếu bếp củi hướng bếp ngược với người nấu
- Bếp gas là hướng ống dắt gas vào là hướng bếp
- Bếp điện, bếp từ là hướng nguồn điện dẫn vào bếp
Vấn đề Táo khẩu, Táo tọa theo Bát Trạch Minh Cảnh (Sách Kim Oanh Ký)
- Phương theo Bát trạch gồm 24 phương: Mỗi hướng là 22,5°, xem hình vẽ và đoạn trên (KHAI TÁO MÔN LỘ AN ĐỒNG TÁO VỊ)
- Hướng theo Bát trạch Minh Cảnh gồm 08 hướng: Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc
5. Xác định hướng tốt, hướng xấu cho từng cung mệnh
1. Trong phong thủy Bát Trạch chia cung mệnh của người ra làm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh
– Đông tứ mệnh bao gồm: Cung Chấn, Khảm, Tốn, Ly
– Tây tứ mệnh bao gồm: Cung Càn, Cấn, Đoài, Khôn
Phướng hướng được chia ra làm Đông tứ trạch và Tây tứ trạch
– Đông tứ trạch:
Tốn trạch – hướng Đông nam
Khảm trạch – hướng Bắc
Ly trạch – hướng Nam
Chấn trạch – hướng Đông
– Tây tứ trạch:
Càn trạch – hướng Tây bắc
Đoài trạch – hướng Tây
Khôn trạch – hướng Tây nam
Cấn trạch – hướng Đông bắc
==== Nguyên tắc kết hợp là người nào thuộc nhóm cung mệnh Đông tứ mệnh thì làm nhà thuộc về các hướng về Đông tứ trạch. Và Người nào thuộc nhóm Tây tứ mệnh thì làm nhà về thuộc các hướng Tây tứ trạch sẽ tạo ra các dòng khí tốt. Nếu kết hợp ngược lại sẽ tạo ra các dòng khí xấu – hung hại.
2. Sự kết hợp giữa Cung mệnh với 8 hướng sẽ tạo ra 8 dòng khí:
– 4 khí tốt:
Sinh khí (tốt nhất)
Thiên y (tốt thứ 2)
Diên niên (tốt thứ 3)
Phục vị (tốt thứ 4)
– 4 khí xấu:
Tuyệt mệnh (xấu nhất)
Ngũ quỷ ( Xấu nhì)
Lục sát (xấu thứ 3)
Họa hại (xấu thứ 4)
Bảng tra cung mệnh với hướng tạo ra các khí tốt – Xấu
| Cung mệnh | Sinh khí | Thiên y | Diên niên | Phục vị | Tuyệt mệnh | Ngũ quỷ | Lục sát | Họa hại |
| Càn | hướng tây | Hướng đông bắc | hướng tây nam | hướng tây bắc | hướng nam | hướng đông | hướng bắc | hướng đông nam |
| Đoài | hướng tây bắc | hướng tây nam | hướng đông bắc | hướng tây | hướng đông | hướng nam | hướng đông nam | hướng bắc |
| Cấn | Hướng tây nam | hướng tây bắc | hướng tâ | hướng đông bắc | hướng đông nam | hướng bắc | hướng đông | hướng nam |
| Khôn | hướng đông bắc | hướng tây | hướng tây bắc | hương tây nam | hướng bắc | hướng đông nam | hướng nam | hướng đông |
| Ly | hướng đông | hướng đông nam | hướng bắc | hướng nam | hướng tây bắc | hướng tây | hướng tây nam | hướng cấn |
| Khảm | hướng đông nam | hướng đông | hướng nam | hướng bắc | hướng tây nam | hướng đông bắc | hướng tây bắc | hướng tây |
| Tốn | hướng bắc | hướng nam | hướng đông | hướng đông nam | hướng đông bắc | hướng tây nam | hướng tây | hướng tây bắc |
| Chấn | hướng nam | hướng bắc | hướng đông nam | hướng đông | hướng tây | hướng tây bắc | hướng đông bắc | hướng tây nam |
Cách tra xem hướng nào tốt, hướng nào xâu:
– 1. xác định cung mệnh của mình là cung mệnh nào.
– 2. Dòng cung mệnh vừa tra được vào bảng trên theo hàng ngang và dóng lên sẽ ra được khí tốt hay xấu.


