5 điều cấm kỵ khi treo tranh phong thủy phòng khách

1. Treo tranh con giáp trùng tuổi gia chủ
Nhiều người hiện nay thường có thói quen treo tranh con giáp trùng tuổi với bản thân vì nghĩ sẽ mang lại nhiều may mắn. Tuy nhiên điều này không nên vì con giáp của gia chủ cùng con giáp của tranh có thể hình thành tương xung, tương hình và tương hại. Khi treo tranh phong thủy về con giáp cần tuân thủ theo 2 quy tắc sau:
Nguyên tắc thứ nhất – “tam hợp tương sinh”: Sự kết hợp của 3 con giáp trong 12 con giáp sẽ mang lại may mắn, có 4 cặp kết hợp, lần lượt là: Hợi – Mão – Mùi, Dần – Ngọ – Tuất, Tỵ – Dậu – Sửu, Thân – Tý – Thìn. Như vậy, nếu gia chủ cầm tinh con ngựa thì trong nhà có thể treo những bức tranh về chó hoặc hổ.
Nguyên tắc thứ hai – “lục hợp tương hợp”: Đó là sáu nhóm “quý nhân”, trong mỗi nhóm có 2 tuổi hỗ trợ cho nhau, lần lượt như sau: Tý-­Sửu, Dần-­Hợi, Mão­-Tuất, Thìn-­Dậu, Tỵ­-Thân, Ngọ-­Mùi.
2. Không treo hình thú dữ, binh khíKhông nên treo hình thú dữ như hổ, rồng, chim ưng…cũng như các loại đao kiếm vì chúng thể hiện sát khí, sự hung dữ sẽ gây nhiều điều không tốt thậm chí dễ gây ra họa sát thân. Nếu muốn treo tốt nhất để đầu chúng hướng ra cửa tuyệt đối không cho quay đầu vào nhà.
Tốt nhất nên treo tranh chim hạc, sơn thủy, cá chép, hoa mẫu đơn…những linh vật biểu tượng cho sự thịnh vượng, phú quý để cầu tài lộc.
3. Treo tranh theo ngũ hành
Mỗi người khác nhau đều có thuộc tính Ngũ hành riêng, tranh trang trí khác nhau cũng có thuộc tính Ngũ hành khác nhau. Nếu Ngũ hành của tranh trang trí có thể bổ trợ cho thuộc tính ngũ hành của chủ nhân thì tranh treo trong nhà sẽ như gấm thêm hoa. Ngũ hành tương đương với Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ
– Tranh mang ngũ hành Kim gồm: Tranh vẽ hình ảnh bách hổ, ánh sáng, tranh bằng kim loại, tranh đồng sáng, tranh màu trắng, tranh màu sữa.
– Tranh mang ngũ hành mộc: Tranh hoa quả, cây cối, tranh chữ, tranh màu xanh lá cây
– Tranh mang ngũ hành Thủy: Tranh cá, tranh thác nước, tranh biển, sông suối, tranh màu đen, xanh dương
– Tranh mang ngũ hành Hỏa: Tranh ngựa, tranh mà đỏ, hồng
– Tranh mang ngũ hành Thổ: Tranh Phật, tranh màu vàng, cam nhạt
4. Màu sắc khung tranh
 
Cũng giống như tranh theo ngũ hành cần chọn màu sắc phù hợp ứng với ngũ hành. Màu sắc khung tranh cũng cần làm sao cho phù hợp. Nên lựa chọn màu sắc khung tranh theo mệnh gia chủ ứng với ngũ hành đã nói ở trên để có thể mang lại nhiều điều tốt nhất.
5. Không treo tranh có màu sắc và khung cảnh ảm đạm, tăm tối
Những bức tranh phong thủy có màu sắc và khung cảnh ảm đạm, tăm tối gợi sự tiêu điều, lạnh lẽo, thê lương là điều cực cấm kỵ. Điều này mang đến những chuyện không tốt đẹp cho gia chủ, mang đến xui xẻo cực kỳ xấu.

Xem màu sắc hợp tuổi

Xem màu sắc hợp tuổi

Chúng ta biết rằng việc lựa chọn màu sắc phong thủy là vô cùng quan trọng. Bởi màu sắc có vai trò mang lại những nguồn năng lượng tích cực cho con người. Vì thế khi gia chủ chọn màu sắc phong thủy hợp theo mệnh, theo tuổi sẽ tăng cường các yếu tố thuận lợi. Và hạn chế những điều không may mắn. Từ môi trường cũng như cuộc sống của bản thân mình và ngược lại.

Xem màu sắc theo phong thủy có tác dụng gì?

 

Bảng màu sắc theo phong thủy

 

Do đó việc xem màu hợp tuổi của gia chủ là vô cùng cần thiết. Giúp cho gia chủ có thể biết được tuổi của mình hợp với màu gì? Từ đó có thể tránh được những gam màu tương khắc với bản mệnh. Và chọn lựa được màu sắc hợp mệnh của mình. Đồng thời sớm tìm cách hóa giải khi đang sử dụng những gam màu không hợp tuổi.

 

Nguyên tắc chọn màu sắc theo tuổi

 

Xem màu sắc theo tuổi sẽ cho biết tuổi bạn phù hợp những gam màu nào và khắc với gam màu nào. Từ đó giúp bạn có thể chọn lựa màu sắc hợp với tuổi của mình. Nhằm đem lại sự may mắn cho bản thân. Dựa trên quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành. Cụ thể như sau:

Quy luật tương sinh

Theo ngũ hành thì vòng tương sinh chính là vòng tròn ở ngoài cùng. Mộc sinh Hỏa, Hỏa thì sinh Thổ, Thổ lại sinh Kim, Kim sinh Thủy và cuối cùng là Thủy sinh Mộc. Và tương ứng với môi trường tự nhiên chúng ta sẽ thấy rằng. Cây khô khi gặp lửa rất dễ cháy, khi cháy lại thành tro. Và đất sẽ hình thành nên kim loại, khi kim loại bị nung chảy thành nước sẽ giúp cây lớn. Từ đó hình thành nên một vòng tròn tương sinh, hỗ trợ nhau giúp sinh sôi nảy nở. Vì thế khi chọn màu sắc gia chủ cũng cần chọn màu sắc tương sinh với bản mệnh. Giúp hỗ trợ thúc đẩy mang lại sự may mắn cho công việc cũng như trong cuộc sống.

Quy luật tương khắc

Tương khắc chính là bên trong vòng tương sinh. Và tương khắc chính là vòng ngược lại với tương sinh mang lại mọi điều không may. Vì vậy gia chủ cũng không nên chọn gam màu không tương sinh với bản mệnh của mình. Nhằm tránh đi những điều bất lợi cho cuộc sống và công việc của mình.

Hướng dẫn cách chọn màu sắc hợp mệnh

Xem màu sắc hợp mệnh chúng ta dựa vào quy tắc tương sinh tương khắc như trên. Bởi mệnh của mỗi người không giống nhau nên sẽ có những gam màu đặc trưng riêng. Vì thế cần phải dựa vào năm sinh chúng ta mới có thể chọn được gam màu hợp tuổi. Cụ thể chi tiết dưới đây:

Gia chủ mệnh Kim

Gia chủ mệnh Kim hợp với gam màu trắng và vàng. Trong đó màu trắng đại diện cho sự tinh khiết đem lại sự bình an thuận lợi cho bản thân gia chủ. Và nếu kết hợp hai gam màu trắng và vàng với nhau sẽ hỗ trợ cho gia chủ được sung túc về hơn nhiều. Tuy nhiên mệnh Kim tránh sử dụng gam màu cam sẫm, đỏ đậm, hồng. Bởi đây là những gam màu tương khắc bản mệnh mang lại điều không may mắn.

Gia chủ mệnh Thủy

Màu đen là gam màu hợp phong thủy tuổi cho gia chủ mệnh Thủy nhất. Màu đen đem lại sự bí ấn, quý phái và tăng cường yếu tố may mắn cho bản thân mệnh Thủy. Mặc dù vậy gia chủ mệnh Thủy có thể sử dụng điểm xuyến chút gam màu trắng cho các vật phẩm phong thủy tốt. Đồng thời nên tránh sử dụng gam màu vàng, vàng đất để không gặp những điều xui xẻo trong cuộc sống cũng như công việc.

Gia chủ mệnh Mộc

Màu sắc xanh lá hợp với gia chủ mệnh Mộc. Mang lại nguồn năng lượng dồi dào, giúp gia chủ luôn suy nghĩ lạc quan. Và khả năng đem đến sự thành công cho gia chủ mệnh Mộc rất lớn. Tuy nhiên gia chủ mệnh Mộc tránh sử dụng gam màu trắng vì Kim khắc Mộc.

Gia chủ mệnh Hỏa

Gam màu đỏ, hồng chính là hai gam màu hợp nhất cho gia chủ mệnh Hỏa. Mặc dù tính cách mệnh này rất nóng nhưng nhờ sự nổi bật của các gam màu này mà điều đó được hạn chế. Đồng thời gia chủ mệnh Mộc không nên sử dụng gam màu đen bởi sẽ gây ra những điều xấu cho bản thân.

Gia chủ mệnh Thổ

Gam màu vàng đồng, màu nâu là hai màu nhẹ nhàng thể hiện rõ được tính cách của gia chủ mệnh Thổ. Đồng thời có thể sử dụng gam màu đỏ, hồng. Vì đây là những gam màu thuộc Hỏa mà trong ngũ hành Hỏa sinh Thổ.Tuy nhiên không dùng gam màu xanh thuộc Mộc. Bởi Mộc khắc Thổ không tốt cho gia chủ mệnh Thổ.
Mỗi người có cung mệnh khác nhau và đều có những nguyên tắc lựa chọn màu phong thủy theo tuổi không giống nhau. Vì thế việc xem màu sắc theo tuổi là vô cùng cần thiết. Giúp bạn có thể chọn màu sắc hợp tuổi mang lại thuận lợi, may mắn cho bản thân. Và tránh đi những điều không may trong cuộc sống cũng như công việc của mình.

 

Bảng màu theo phong thủy mệnh KIM + Mộc + Thủy + Hỏa + Thổ

Chọn màu tương sinh theo mệnh của mình mang tài lộc đến cho bản thân và gia đình là điều hầu hết mọi người đều thực hiện.
Việc chúng ta chọn màu sắc theo phong thủy là rất hợp lý khi mà hiện nay nhiều người mua sắm vật dụng, sơn nhà cửa, mua xe…cũng theo phong thủy mà chọn màu cho phù hợp.
Mỗi người sẽ hợp với một màu sắc riêng điều đó tạo nên một cuộc sống đa màu sắc, chọn màu sắc theo mệnh là rất cần thiết nhé các bạn, mời các bạn tham khảo và chọn màu sắc hợp cho mình và không chọn những màu sắc khắc với qua bài này bạn sẽ trả lời dược hết các câu hỏi như: bảng tra cứu màu sắc theo mệnh, 5 màu của ngũ hành, phong thủy màu sắc theo tuổi, bảng chọn màu theo mệnh, tra cứu màu sắc theo tuổi, bảng màu theo mệnh, bảng màu tương sinh, màu vàng hoàng thổ là màu gì….
bảng tra cứu màu sắc theo mệnh

MỆNH KIM

Những người mệnh Kim thường yêu cầu trong công việc cũng như trong cuộc sống sự chính xác, rõ ràng, logic và hiệu quả.
Hướng phong thuỷ của mệnh Kim là Tây và Tây Bắc

Màu tương sinh với mệnh kim

Người mệnh Kim hợp màu nâu xám, vàng đậm hoặc bạc, trắng
Màu xám
Với người mệnh Kim, màu xám tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc.
Màu xám bạc, tươi sáng, mang đến vẻ đẹp, sự sạch sẽ .Tinh tế, rõ nét, sâu sắc là những điểm nổi bật trong tính cách những người mệnh Kim. Và màu xám là màu thể hiện đầy đủ những tính cách ấy.
Màu vàng
Màu vàng được xem là màu tương sinh của người mạng Kim, vì Thổ (màu vàng) sinh Kim.
Màu trắng
Trắng là màu thuần khiết và trong sáng, là màu của sự hoàn thiện, sự dung hòa của các màu trong cuộc sống. Màu trắng được xem là màu bản mệnh của mệnh Kim, nó thể hiện được sự lôi cuốn kì lạ, đặc biệt với việc khơi dậy những nguồn năng lượng trong phong thủy.

MỆNH MỘC

Luôn tươi tắn, khoẻ khoắn, những yếu tố phong thuỷ Mộc luôn đem đến những nguồn năng lượng mới đến cho sức khoẻ, sự sống và sự sinh trưởng. Trong những quan niệm cổ về phong thuỷ, Mộc đem đến những phương cách hỗ trợ cho sự giàu có và thịnh vượng. Hướng phong thuỷ của mệnh Mộc là hướng Đông và Đông Nam.

Màu tương sinh với mệnh Mộc

Người mệnh Mộc hợp với màu của mẹ Thủy, là màu đen, màu xám, màu xanh nước biển.màu nâu. Điển hình là màu nâu. Màu nâu là màu của gỗ, một yếu tố đại diện rõ ràng cho Mộc.
Màu xanh lá
Tốt thứ nhì là được hòa hợp: Mộc với Mộc, nhiều cây sẽ là rừng xanh lá.
Xanh lá là màu rất tốt cho mệnh Mộc, mang đến cảm giác thư thái trong lành, là tượng trưng cho khởi đầu mới, ảnh hưởng tốt đến sức khỏe, đẩy lùi lo lắng và lấy lại cân bằng. Màu xanh còn chỉ cây rừng và cũng là màu tượng trưng cho mùa xuân, hy vọng. Khi dùng màu xanh lá, tốt hơn cả là kết hợp nhiều sắc thái màu khác nhau để đem đến được hiệu quả lớn nhất.
Có rất nhiều sắc xanh lá khác nhau mà bạn có thể lựa chọn để trang trí cho không gian sống của bạn hay trang trí cho bản thân bạn bằng những viên đá quý: ngọc lục bảo, đá peridot, đá aventurine, và ngọc cẩm thạch,…
Màu nâu
Màu nâu tốt cho các cung: Cung Gia Đạo, Cung Tài Lộc và Cung Danh Vọng. Màu nâu được nhắc đến nhiều trong những năm gần đây khi nói tới mệnh Mộc.
Màu nâu nuôi dưỡng những nguồn năng lượng, là gam màu đậm đà khi liên tưởng tới sôcôla, cà phê ,màu của gỗ gụ, màu đá quý như đá thiên thạch, đá mã não xám…Ngoài ra, do Thủy sinh Mộc, vì thế bạn có thể dùng màu nâu socola kết hợp với xanh lơ.
Tuy nhiên một không gian có quá nhiều màu nâu rất có thể sẽ khiến bạn mất dần đi những tham vọng và mục đích hướng tới trong cuộc sống. Vì vậy, nên chú ý cân bằng tỉ lệ của màu nâu với những màu khác nơi sinh sống, nơi làm việc cũng như trang sức đá quý trên người bạn.

Màu sắc kỵ với mệnh Mộc

Màu trắng, bạc, kem thuộc hành Kim, khắc phá mệnh cung hành Mộc, xấu. Bạn mệnh mộc không nên sơn nhà màu trắng hay mang trên mình các loại trang sức như đá thạch anh trắng, thạch anh pha lê, mã não ghi, mã não trắng, sapphire trắng…

MỆNH THỦY

Thủy biểu trưng cho sự dịu dàng. Người có hành Thủy hầu hết dùng cách tiếp cận gián tiếp để đạt mục tiêu. Mặc dù có sức mạnh tàn phá (chẳng hạn những trận lũ lịch sử), nhưng Nước vẫn có một vẻ đẹp tuyệt vời khi nó nhẹ nhàng chảy bên dưới những chướng ngại vật.

Màu sắc hợp với mệnh thủy

Màu hợp: Những màu sắc thuộc hành Thủy, hành Mộc và hành Kim sẽ tốt cho người mệnh Thủy nhất. Nên người mệnh Thủy hợp màu đen, xanh da trời, trắng, ánh kim.
Màu đen
Màu đen luôn thể hiện sự huyền bí, đại diện cho nguồn năng lượng kì ảo và sự tinh tế. Nó cũng đem đến sức mạnh và sự bảo vệ an toàn. Màu đen là màu của đêm, của vùng nước sâu thẳm và lòng đất bao la. Màu đen mang lại sự sâu lắng, sức mạnh và sự phân định rõ ràng ranh giới cho không gian nhà bạn, nó cũng là màu đem lại sự an toàn, bảo vệ cho gia chủ.
Xanh da trời
Xanh da trời thể hiện sự long lanh và nguy nga trong các yếu tố về màu sắc. Có nhiều sắc xanh từ xanh nhẹ của nước đến màu xanh của biển và sâu hơn là màu xanh đậm nét của đá quý. Trong phong thủy, màu xanh mang đến sự sảng khoái và tươi trẻ.
Màu xanh thiên thanh trong phong thủy thích hợp với cung Gia Đạo và cung Tài Lộc. Màu xanh sáng tốt cho việc phát triển và mở rộng của cải, trong khi màu xanh sậm gợi lên nguồn năng lượng của sự điềm tĩnh và sâu lắng.

Màu sắc kỵ với mệnh thủy

Không nên dùng màu nâu, vàng, đỏ thuộc hành Thổ và hành Hỏa.

MỆNH HỎA

Mỗi chúng ta đều có sở thích tính cách khác nhau và việc lựa chọn màu sắc phù hợp với sở thích, tính cách của bản thân cũng chính là màu sắc phù hợp với nguyên lý ngũ hành tương sinh, tương khắc đã có từ rất lâu đời và không thể tách rời với con người phương Đông chúng ta đó là ngũ hành trong phong thuỷ.
Mệnh Hỏa biểu trưng cho hành động (tức thời) và đam mê. Khi bạn đã quyết định chọn làm điều gì mà không mất nhiều thời gian, bạn hành động ngay tức khắc. Tuy nhiên, đôi lúc, tính hấp tấp, vội vã thường khiến bạn không phối hợp với những người cũng có trách nhiệm trong công việc.

Màu hợp với mệnh Hỏa

Màu xanh lá
Màu hợp nhất cho người mệnh Hỏa là các màu thuộc hành Mộc: xanh lá cây, xanh da trời. Gỗ cháy sinh ngọn lửa, nghĩa là Mộc sinh Hỏa. Chính vì vậy, có màu xanh lá cây, xanh da trời là màu lý tưởng mà người mệnh Hỏa nên dùng. Màu xanh nhẹ nhàng bạn có thể dễ dàng kết hợp hơn đối với ngôi nhà của bạn, đối với trang sức cho bạn như ngọc lục bảo, đá peridot.
Màu da cam
Màu da cam thường được gọi là màu “xã hội” bởi nó kiến tạo nên những năng lượng giúp bạn thoải mái. Theo các cung trên sơ đồ bát quái, màu da cam là màu rất tốt cho cung danh vọng và cung tình duyên.
Ngoài ra, những màu như Tím, Hồng, Vàng đậm cũng là màu hợp với mệnh Hoả. Trong thuyết phong thủy Mộc sinh Hỏa. Vì vậy những màu sắc tương sinh như màu xanh lá cây, hay màu gỗ cũng là màu hợp rất với người mệnh Hỏa. Tại các khu xông hơi và spa màu gỗ và xanh lá cây cũng được nhiều đơn vị lựa chọn.
Màu đỏ
Màu đỏ là màu sắc mang nguồn năng lượng mới, nguồn sức mạnh tuyệt vời cho người thuộc Hoả. Nó biểu tượng cho sự bùng cháy, sáng tạo mới mẻ, cũng có thể tượng trưng cho sự phá phách và huỷ hoại, thiêu rụi.
Nhắc tới lửa, đó là nhắc nguồn năng lượng cảm giác như vô tận, năng lượng của mặt trời và sự tồn tại của sự sống. Sự cân bằng yếu tố Hoả trong nhà sẽ giúp bạn duy trì sự phấn khích, niềm vui trong các mối quan hệ vợ chồng.
Sức mạnh của màu đỏ là sức mạnh của việc đánh thức những đam mê, giàu có. Màu đỏ là sự may mắn, hạnh phúc trong truyền thống của nhiều quốc gia, là biểu tượng của tình yêu và lãng mạn trong đám cưới của người Ấn Độ, là can đảm và nhiệt huyết đối với người phương Tây.
Màu đỏ sử dụng theo hướng Nam sẽ mang đến tiền tài và danh vọng.

Màu sắc kỵ mệnh hỏa

Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu

Màu tương khắc với mệnh kim

Nếu bạn thuộc mệnh Kim, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim.

Xác định hướng bếp theo phong thủy

Xác định hướng bếp theo phong thủy

Hướng bếp theo phong thủy Bát trạch: là hướng ngược với hướng người nấu ví dụ người nấu hướng về hướng Đông, thì hướng bếp là hướng Tây
Quan điểm dị biệt về hướng bếp: Một số người xem hướng bếp quan niệm như sau:
  • Nếu bếp củi hướng bếp ngược với người nấu
  • Bếp gas là hướng ống dắt gas vào là hướng bếp
  • Bếp điện, bếp từ là hướng nguồn điện dẫn vào bếp
Về khía cạnh này các Bạn nên chiêm nghiệm, hướng nào tốt, hướng nào chưa tốt. Theo quan điểm của người viết, hướng bếp theo phong thủy Bát trạch là hướng ngược với hướng người nấu
Hướng đặt bàn thờ Ông Táo (Đông trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân + Long Mạch Thổ Địa Tôn Thần + Ngũ Phương ngũ Thổ phúc đức chánh Thần: Đây chính là ba vị thần cai quản bản gia: Ngài Đông Trù: tức là Thổ công cai quản về nhà cửa, ngài Long mạch thổ địa: tức là thổ địa cai quản đất đai, Thổ kỳ tức là bà Táo chuyên về mặt bếp núc, nấu nướng), Hướng bàn thờ ông Táo nên đặt cùng hướng với hướng Tốt của bản mệnh gia chủ, vị trí đặt bàn thờ nên đặt vào cung xấu, hướng về hướng tốt

Vấn đề Táo khẩu, Táo tọa theo Bát Trạch Minh Cảnh (Sách Kim Oanh Ký)

“ Táo tọa luận phương bất luận hướng – Táo khẩu luận hướng bất luận phương” là thế nào
  • Phương theo Bát trạch gồm 24 phương: Mỗi hướng là 22,5°, xem hình vẽ và đoạn trên (KHAI TÁO MÔN LỘ AN ĐỒNG TÁO VỊ)
  • Hướng theo Bát trạch Minh Cảnh gồm 08 hướng: Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc

Chọn hướng bếp theo tuổi

Bước 1: Các Bạn tra bảng xem mình sinh năm bao nhiêu, từ đó tra Cung-Phi đối với Nam chọn cột thứ 5, đối với nữ chọn cột thứ 6

Ví dụ: Bạn sinh năm 1978 >>> Nam sẽ là cung Tốn (Quái số 4) Đông Nam, nữ là cung Khôn (Quái số 2) : Tây Nam.

Bảng cung phi bát trạch tam nguyên:

NĂM SINH TUỔI NGŨ HÀNH CUNG PHI NAM CUNG PHI NỮ
1960
Canh Tý
Bích Thượng Thổ
Lương Thượng Chi Thử_Chuột trên xà
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1961
Tân Sửu
Bích Thượng Thổ
Lộ Đồ Chi Ngưu_Trâu trên đường
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1962
Nhâm Dần
Kim Bạch Kim
Quá Lâm Chi Hổ_Hổ qua rừng
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1963
Quý Mão
Kim Bạch Kim
Quá Lâm Chi Thố_Thỏ qua rừng
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1964
Giáp Thìn
Phú Đăng Hỏa
Phục Đầm Chi Lâm_Rồng ẩn ở đầm
Ly Hoả
Càn Kim
1965
Ất Tỵ
Phú Đăng Hỏa
Xuất Huyệt Chi Xà_Rắn rời hang
Cấn Thổ
Đoài Kim
1966
Bính Ngọ
Thiên Hà Thủy
Hành Lộ Chi Mã_Ngựa chạy trên đường
Đoài Kim
Cấn Thổ
1967
Đinh Mùi
Thiên Hà Thủy
Thất Quần Chi Dương_Dê lạc đàn
Càn Kim
Ly Hoả
1968
Mậu Thân
Đại Trạch Thổ
Độc Lập Chi Hầu_Khỉ độc thân
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1969
Kỷ Dậu
Đại Trạch Thổ
Báo Hiệu Chi Kê_Gà gáy
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1970
Canh Tuất
Thoa Xuyến Kim
Tự Quan Chi Cẩu_Chó nhà chùa
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1971
Tân Hợi
Thoa Xuyến Kim
Khuyên Dưỡng Chi Trư_Lợn nuôi nhốt
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1972
Nhâm Tý
Tang Đố Mộc
Sơn Thượng Chi Thử_Chuột trên núi
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1973
Quý Sửu
Tang Đố Mộc
Lan Ngoại Chi Ngưu_Trâu ngoài chuồng
Ly Hoả
Càn Kim
1974
Giáp Dần
Đại Khe Thủy
Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập
Cấn Thổ
Đoài Kim
1975
Ất Mão
Đại Khe Thủy
Đắc Đạo Chi Thố_Thỏ đắc đạo
Đoài Kim
Cấn Thổ
1976
Bính Thìn
Sa Trung Thổ
Thiên Thượng Chi Long_Rồng trên trời
Càn Kim
Ly Hoả
1977
Đinh Tỵ
Sa Trung Thổ
Đầm Nội Chi Xà_Rắn trong đầm
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1978
Mậu Ngọ
Thiên Thượng Hỏa
Cứu Nội Chi Mã_Ngựa trong chuồng
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1979
Kỷ Mùi
Thiên Thượng Hỏa
Thảo Dã Chi Dương_Dê đồng cỏ
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1980
Canh Thân
Thạch Lựu Mộc
Thực Quả Chi Hầu_Khỉ ăn hoa quả
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1981
Tân Dậu
Thạch Lựu Mộc
Long Tàng Chi Kê_Gà trong lồng
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1982
Nhâm Tuất
Đại Hải Thủy
Cố Gia Chi Khuyển_Chó về nhà
Ly Hoả
Càn Kim
1983
Quý Hợi
Đại Hải Thủy
Lâm Hạ Chi Trư_Lợn trong rừng
Cấn Thổ
Đoài Kim
1984
Giáp Tý
Hải Trung Kim
Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Đoài Kim
Cấn Thổ
1985
Ất Sửu
Hải Trung Kim
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Càn Kim
Ly Hoả
1986
Bính Dần
Lư Trung Hỏa
Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1987
Đinh Mão
Lư Trung Hỏa
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1988
Mậu Thìn
Đại Lâm Mộc
Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1989
Kỷ Tỵ
Đại Lâm Mộc
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1990
Canh Ngọ
Lộ Bàng Thổ
Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
1991
Tân Mùi
Lộ Bàng Thổ
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Ly Hoả
Càn Kim
1992
Nhâm Thân
Kiếm Phong Kim
Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Cấn Thổ
Đoài Kim
1993
Quý Dậu
Kiếm Phong Kim
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Đoài Kim
Cấn Thổ
1994
Giáp Tuất
Sơn Đầu Hỏa
Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Càn Kim
Ly Hoả
1995
Ất Hợi
Sơn Đầu Hỏa
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1996
Bính Tý
Giảm Hạ Thủy
Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1997
Đinh Sửu
Giảm Hạ Thủy
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1998
Mậu Dần
Thành Đầu Thổ
Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1999
Kỷ Mão
Thành Đầu Thổ
Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2000
Canh Thìn
Bạch Lạp Kim
Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Ly Hoả
Càn Kim
2001
Tân Tỵ
Bạch Lạp Kim
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Cấn Thổ
Đoài Kim
2002
Nhâm Ngọ
Dương Liễu Mộc
Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Đoài Kim
Cấn Thổ
2003
Quý Mùi
Dương Liễu Mộc
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Càn Kim
Ly Hoả
2004
Giáp Thân
Tuyền Trung Thủy
Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
2005
Ất Dậu
Tuyền Trung Thủy
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tốn Mộc
Khôn Thổ
2006
Bính Tuất
Ốc Thượng Thổ
Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Chấn Mộc
Chấn Mộc
2007
Đinh Hợi
Ốc Thượng Thổ
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Khôn Thổ
Tốn Mộc
2008
Mậu Tý
Thích Lịch Hỏa
Thương Nội Chi Thư_Chuột trong kho
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2009
Kỷ Sửu
Thích Lịch Hỏa
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Ly Hoả
Càn Kim
2010
Canh Dần
Tùng Bách Mộc
Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Cấn Thổ
Đoài Kim
2011
Tân Mão
Tùng Bách Mộc
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ
Đoài Kim
Cấn Thổ
2012
Nhâm Thìn
Trường Lưu Thủy
Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Càn Kim
Ly Hoả
2013
Quý Tỵ
Trường Lưu Thủy
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
2014
Giáp Ngọ
Sa Trung Kim
Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Tốn Mộc
Khôn Thổ
2015
Ất Mùi
Sa Trung Kim
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Chấn Mộc
Chấn Mộc
2016
Bính Thân
Sơn Hạ Hỏa
Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Khôn Thổ
Tốn Mộc
2017
Đinh Dậu
Sơn Hạ Hỏa
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2018
Mậu Tuất
Bình Địa Mộc
Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Ly Hoả
Càn Kim
Bước 2:Tra bảng coi mình thuộc quái số mấy, thuộc cung gì, từ đó chọn cho mình hướng Tốt để làm hướng Bếp
Ví dụ: Mậu Ngọ 1978 hướng quái số 4, cung Tốn
QUÁ SỐ 4: CUNG TỐN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) TÂY BẮC
THIÊN Y(+THỔ) NAM NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) TÂY NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) ĐÔNG LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) TÂY
PHỤC VỊ (-MỘC) ĐÔNG NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) ĐÔNG BẮC
Trong 04 hướng đó hướng Bắc tốt Nhất, Đông Nam tốt thứ nhì, Nam tốt thứ 3, Đông không tốt, khôn ơig xấu trung bình

BẢNG TRA QUÁI SỐ – CUNG MỆNH

QUÁI SỐ 1: CUNG KHẢM
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) ĐÔNG NAM HỌA HẠI (ÂM THỔ) TÂY
THIÊN Y(+THỔ) ĐÔNG NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) ĐÔNG BẮC
DIÊN NIÊN (+KIM) NAM LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) TÂY BẮC
PHỤC VỊ (-MỘC) BẮC TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) TÂY NAM
QUÁI SỐ 2: CUNG KHÔN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) ĐÔNG BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) ĐÔNG
THIÊN Y(+THỔ) TÂY NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) ĐÔNG NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) TÂY BẮC LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) NAM
PHỤC VỊ (-MỘC) TÂY NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) BẮC
QUÁI SỐ 3: CUNG CHẤN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) NAM HỌA HẠI (ÂM THỔ) TÂY NAM
THIÊN Y(+THỔ) BẮC NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) TÂY BẮC
DIÊN NIÊN (+KIM) ĐÔNG NAM LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) ĐÔNG BẮC
PHỤC VỊ (-MỘC) ĐÔNG TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) TÂY
QUÁI SỐ 4: CUNG TỐN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) TÂY BẮC
THIÊN Y(+THỔ) NAM NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) TÂY NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) ĐÔNG LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) TÂY
PHỤC VỊ (-MỘC) ĐÔNG NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) ĐÔNG BẮC
QUÁI SỐ 5: CUNG KHÔN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) ĐÔNG BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) ĐÔNG
THIÊN Y(+THỔ) TÂY NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) ĐÔNG NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) TÂY BẮC LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) NAM
PHỤC VỊ (-MỘC) TÂY NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) BẮC
QUÁI SỐ 6: CÀN
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) TÂY HỌA HẠI (ÂM THỔ) ĐÔNG NAM
THIÊN Y(+THỔ) ĐÔNG BẮC NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) ĐÔNG
DIÊN NIÊN (+KIM) TÂY NAM LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) BẮC
PHỤC VỊ (-MỘC) TÂY BẮC TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) NAM
QUÁI SỐ 7: CUNG ĐOÀI
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) TÂY BẮC HỌA HẠI (ÂM THỔ) BẮC
THIÊN Y(+THỔ) TÂY NAM NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) NAM
DIÊN NIÊN (+KIM) ĐÔNG BẮC LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) ĐÔNG NAM
PHỤC VỊ (-MỘC) TÂY TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) ĐÔNG
QUÁI SỐ 8: CUNG LY
SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) ĐÔNG HỌA HẠI (ÂM THỔ) ĐÔNG BẮC
THIÊN Y(+THỔ) ĐÔNG NAM NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) TÂY
DIÊN NIÊN (+KIM) BẮC LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) TÂY NAM
PHỤC VỊ (-MỘC) NAM TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) TÂY BẮC

Tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi

Bảng tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi. Quái số được chia làm hai nhóm là Đông tứ trạch bao gồm 1, 3, 4, 9 và Tây tứ trạch bao gồm 2, 6, 7 và 8. Mỗi quái số đều bao hàm các hướng “Cát”, “Hung”, trong đó, các hướng Sinh Khí và Diên Niên là các hướng “Thượng cát”, hướng Thiên Y là hướng “trung cát” và hướng Phục Vị là hướng “tiểu cát”. Các hướng hung bao gồm Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mệnh.

Các hướng Cát cho từng cung.

Mệnh trạch chủ nhà Phòng tốt nhất Phòng cát lành thứ hai
Nhất Bạch
ĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1)
Đông nam, Đông Bắc, nam
Nhị Hắc
TÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2)
Đông bắc, Tây Tây Nam, Tây Bắc
Tam Bích
ĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3)
Nam, Bắc Đông, Đông nam
Tứ Lục
ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN  (4)
Bắc, Nam Đông Nam, Đông
Ngũ Hoàng Tây Nam, Tây Bắc Đông Bắc, Tây
Lục Bạch
TÂY TỨ MỆNH – CÀN (6)
Tây, Đông Bắc Tây Bắc, Tây Nam
Thất Xích
TÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7)
Tây Bắc, Tây Nam Tây, Đông Bắc
Bát Bạch
TÂY TỨ MỆNH – CẤN (8)
Tây Nam, Tây Bắc Đông Bắc, Tây
Cửu Tử
ĐÔNG TỨ MỆNH – LY(9)
Đông, Đông Nam Nam, Bắc